Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 933/UBDT-CSDT hướng dẫn thực hiện Quyết định 126/2008/QĐ-TTg

Công văn 933/UBDT-CSDT do Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các địa phương thống nhất quy trình, đối tượng và phương thức hỗ trợ vốn vay ưu đãi, góp phần thực hiện hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách vay vốn

  • Đối tượng áp dụng: Là các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số (bao gồm cả hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) đang sinh sống tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và các địa bàn đặc biệt khó khăn khác theo quy định của pháp luật.
  • Điều kiện thụ hưởng: Hộ vay phải là hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành, thiếu đất sản xuất, thiếu nước sinh hoạt hoặc thiếu công cụ, phương tiện sản xuất và có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp nhưng thiếu vốn.
  • Yêu cầu về cư trú: Hộ vay phải có hộ khẩu thường trú hoặc đã đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi triển khai chính sách.

- Mục đích sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi

  • Phát triển nông - lâm nghiệp: Mua sắm các loại giống cây trồng, vật nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản), phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp khác phục vụ sản xuất.
  • Mua sắm công cụ sản xuất: Đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, công cụ phục vụ trực tiếp cho việc canh tác, thu hoạch, chế biến nông - lâm sản hoặc làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
  • Phát triển ngành nghề phụ: Đầu tư vốn vào các ngành nghề thủ công truyền thống, dịch vụ nhỏ lẻ phù hợp với điều kiện thực tế của hộ gia đình và địa phương nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập.

- Quy định về mức vay, lãi suất và thời hạn vay vốn

  • Mức cho vay tối đa: Áp dụng mức cho vay tối đa là 5 triệu đồng/hộ (theo quy định tại Quyết định 126/2008/QĐ-TTg) để phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ lẻ của hộ đặc biệt khó khăn.
  • Lãi suất ưu đãi: Áp dụng mức lãi suất 0% (không tính lãi suất) đối với các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng của chính sách này.
  • Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tối đa là 5 năm (60 tháng). Thời hạn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ vay thỏa thuận dựa trên chu kỳ sản xuất, kinh doanh của đối tượng đầu tư.
  • Bảo đảm tiền vay: Hộ vay vốn không phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay (không cần thế chấp tài sản).

- Quy trình lập danh sách, phê duyệt và giải ngân

  • Bình xét tại cơ sở: Việc xác định hộ vay phải được thực hiện công khai, dân chủ từ cấp thôn, bản thông qua cuộc họp bình xét của cộng đồng dân cư dưới sự chủ trì của Trưởng thôn và tổ chức đoàn thể.
  • Thẩm định và phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh sách, niêm yết công khai tại trụ sở và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn.
  • Phương thức giải ngân: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc qua các tổ chức chính trị - xã hội (như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) để đảm bảo vốn đến đúng đối tượng.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Ủy ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tại các địa phương; tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội: Chịu trách nhiệm chuẩn bị nguồn vốn, hướng dẫn thủ tục nghiệp vụ cho vay, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng, an toàn.
  • Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương: Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc xác định đúng đối tượng, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lồng ghép chính sách cho vay với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để giúp người dân sử dụng vốn vay đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 933/UBDT-CSDT
V/v hướng dẫn thực hiện Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện QĐ 126 TTg

Triển khai thực hiện Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định 126) sửa đổi một số điều của Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007, về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (gọi tắt là Quyết định 32); Ủy ban Dân tộc đề nghị các địa phương trước hết cần thực hiện đúng và đầy đủ những quy định tại Quyết định số 32, Thông tư số 02/2007/TT-UBDT ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32 và những điều đã được sửa đổi được quy định tại Quyết định 126. Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định 126 và sơ kết 2 năm thực hiện Quyết định số 32 như sau:

I. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 126:

1. Các tỉnh rà soát xác định nhu cầu đối tượng thụ hưởng Quyết định 126 giai đoạn 2009 - 2010 theo đúng quy định của chính sách.

- Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo việc rà soát, bình xét, xác định nhu cầu thực hiện chính sách của tỉnh mình.

- Trên cơ sở nhu cầu thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã… xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định 126 chi tiết cho từng năm và cho cả giai đoạn 2009 - 2010; kế hoạch thực hiện phải thể hiện nhu cầu thực hiện Quyết định 126 trong đó bao gồm cả đối tượng thực hiện Quyết định số 32. Phân công phân cấp cụ thể cho các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã… tổ chức thực hiện (tổng hợp theo mẫu gửi kèm theo - phụ biểu 1).

2. Một số hướng dẫn cụ thể:

2.1. Xác định đối tượng được xét thụ hưởng chính sách căn cứ vào quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định 126:

Đối tượng được vay vốn là hộ đồng bào dân tộc thiểu số (kể cả hộ chỉ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sống ở các xã (phường, thị trấn) thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, có đủ 2 tiêu chí:

a. Có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành. Thời điểm hiện tại thực hiện theo tiêu chí chuẩn nghèo tại Quyết định 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

b. Có phương hướng sản xuất, nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất.

Danh sách các hộ căn cứ vào kết quả điều tra hộ nghèo của địa phương tại thời điểm gần nhất.

2.2. Tiến hành bình xét đối tượng thụ hưởng chính sách và lập các thủ tục có liên quan theo đúng quy trình:

- Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo việc tổ chức bình xét đối tượng thụ hưởng chính sách công khai, dân chủ, công bằng tại cơ sở thôn, bản.

- Lập danh sách hộ nghèo (kèm theo biên bản bình xét) theo từng xã và thẩm định phê duyệt ở các cấp.

- Lập danh sách phân công các tổ chức chính trị xã hội, ban xóa đói giảm nghèo ở cơ sở, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, hộ hoặc nhóm hộ làm ăn kinh tế khá trực tiếp giúp đỡ các hộ lập kế hoạch để sản xuất và phát triển sản xuất.

2.3. Kiểm tra, giám sát, báo cáo:

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị, các cấp chính quyền kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách tại các địa phương, tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện chính sách; chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa các ban ngành trong triển khai thực hiện chính sách.

Định kỳ 6 tháng và hàng năm (trước 20/6, 15/8 và trước 20/12) Ủy ban nhân dân các cấp, ngân hàng chính sách xã hội báo cáo lên cấp trên (ngân hàng chính sách xã hội đồng gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp), Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban Dân tộc đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tổng hợp báo cáo chung.

II. SƠ KẾT 2 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32:

Để có căn cứ đánh giá kết quả 2 năm thực hiện Quyết định 32 báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo sơ kết, tổng hợp báo cáo kết quả 2 năm thực hiện Quyết định 32 của địa phương; báo cáo tổng hợp tập trung vào một số nội dung:

1. Kết quả thực hiện Quyết định số 32

- Quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện Quyết định số 32 tại địa phương.

- Kết quả thực hiện Quyết định (số hộ, số vốn, hiệu quả của việc sử dụng vốn vay…)

- Đánh giá việc thực hiện Quyết định 32 (ưu điểm, hạn chế).

- Kiến nghị và đề xuất

2. Kế hoạch thực hiện Quyết định 126 năm 2009

(Tổng hợp theo biểu mẫu đính kèm - Phụ biểu 2)

3. Báo cáo rà soát xác định nhu cầu đối tượng thực hiện Quyết định 126 và dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách năm 2009 và giai đoạn 2009 - 2010; Báo cáo sơ kết 2 năm (2007, 2008) thực hiện Quyết định 32 về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn xin gửi về Ủy ban Dân tộc đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính trước ngày 30/12/2008 để tổng hợp báo cáo chung. Nếu quá thời hạn trên Ủy ban Dân tộc không nhận được báo cáo. Báo cáo rà soát xác định nhu cầu đối tượng thực hiện Quyết định 126 và dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách năm 2009 và giai đoạn 2009 - 2010 của địa phương thì coi như tỉnh không có nhu cầu thực hiện Quyết định 126 của Thủ tướng Chính phủ.

Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh quan tâm chỉ đạo để chính sách đạt hiệu quả.   

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VPCP;
- HĐDT của Quốc hội (để báo cáo);
- Ban Chỉ đạo TB, TN, TNB;
- Các Bộ KH&ĐT, TC, NHCSXH;
- Ban Dân tộc các tỉnh thực hiện CS;
- BT, CN (để báo cáo);
- Vụ ĐP I, II, III, UBDT để phối hợp;
- Lưu: VT, CSDT (2).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Hà Hùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 933/UBDT-CSDT hướng dẫn Quyết định 126/2008/QĐ-TTg về cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 933/UBDT-CSDT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/10/2008
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Hà Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 933/UBDT-CSDT hướng dẫn Quyết định 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký