Công văn số 9343/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn phân loại mặt hàng giấy nền dùng để sản xuất giấy nhôm, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp mã số thuế (mã HS) và tính thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này tại các cửa khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh mặt hàng giấy nền phục vụ cho công nghiệp sản xuất giấy nhôm tại Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại và áp mã số thuế
- Việc phân loại mặt hàng giấy nền phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Cần dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế của hàng hóa nhập khẩu như: định lượng giấy, thành phần cấu tạo xơ sợi, quy trình gia công bề mặt và mục đích sử dụng trực tiếp của sản phẩm.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã HS trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với mặt hàng giấy nền
- Đối với loại giấy nền chưa tráng phủ, chưa thấm tẩm hoặc chưa gia công bề mặt: Mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào Chương 48, thuộc các nhóm tương ứng với đặc tính kỹ thuật của giấy thô (ví dụ như nhóm 48.02 hoặc các nhóm liên quan tùy thuộc vào định lượng và thành phần cấu tạo).
- Đối với loại giấy nền đã qua xử lý, tráng phủ hoặc gia công bề mặt đặc thù để chuẩn bị cho việc ghép màng nhôm: Cần căn cứ vào kết quả giám định, phân tích phân loại để áp dụng vào các nhóm giấy đã được gia công (như nhóm 48.11).
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan Hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, kết quả phân tích của các trung tâm phân tích phân loại hải quan để áp dụng mức thuế chính xác, đúng quy định pháp luật.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải thực hiện khai báo hải quan trung thực, đầy đủ và chính xác các thông số kỹ thuật của mặt hàng giấy nền (bao gồm định lượng, thành phần, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9343/TC/TCT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 9343 TC/TCT NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI MẶT HÀNG GIẤY NỀN SẢN XUẤT GIẤY NHÔM
Kính gửi: - Tổng cục Hải quan
Để xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng thực nhập khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp thuế và cơ quan thu thuế trong việc phân loại hàng hoá đối với mặt hàng giấy nền để sản xuất giấy nhôm, theo đề nghị của quý Tổng cục tại Công văn số 1195/TCHQ-KTTT ngày 29/3/2001, sau tham khảo ý kiến của Tổng Công ty giấy Việt Nam tại Công văn số 774/CV-QLKT ngày 01/06/2001, Công văn số 1261/CV-QLKT ngày 11/9/2001, Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật của mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm như sau:
1. Đặc điểm về thành phần sơ sợi: Giấy nền trắng để sản xuất giấy nhôm là loại được làm từ bột giấy hoá học đã tẩy trắng hoặc có kết hợp giữa một tỷ lệ giấy vụn trắng và một số hoá chất giúp tăng cường độ bền.
2. Đặc điểm ngoại quan: có mặt trên nhẵn và bóng hơn mặt dưới - giấy bóng 1 mặt.
3. Đặc điểm về chỉ tiêu chất lượng:
- Định lượng (g/m2): (30-50) symbol 177 \f "Symbol" \s 14± 2
- Tỷ trọng (g/cm3) không nhỏ hơn 0,75
- Độ nhám bendtsen (ml/phút) không lớn hơn 125
- Độ hút nước - Water absorptiveness Cobb60 (g/m2) không lớn hơn 25
- Độ trắng - ISO (%): không nhỏ hơn 82
- Độ đục (%): không nhỏ hơn 60
- Chỉ số độ bền xé (mN.m2/g):
+ Chiều dọc: không nhỏ hơn 5,6
+ Chiều ngang: không nhỏ hơn 5,9
- Chỉ số độ chịu bục (KPa.m2/g): không nhỏ hơn 2,3
- Chỉ số dài dứt
+ Chiều dọc: không nhỏ hơn 4000
+ Chiều ngang: không nhỏ hơn 3500
- Độ ẩm - moisture content (%) 6 symbol 177 \f "Symbol" \s 14± 1
- Độ giãn dài MD/CD (%): 2.4/2.2
Đề nghị Tổng cục Hải quan căn cứ vào các tiêu chuẩn trên đây, căn cứ vào hồ sơ của các đơn vị và Biểu thuế nhập khẩu để tính và thu thuế theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, xin phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.