Giới thiệu chung về Công văn 936/BTTTT-NEAC
Công văn 936/BTTTT-NEAC do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn tích hợp tính năng ký số vào cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương, góp phần tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính và đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch điện tử.
Quy định về cấu trúc chuỗi chứng thư số trong tích hợp ký số
Một trong những nội dung kỹ thuật cốt lõi được hướng dẫn chi tiết trong văn bản là việc xác thực và thiết lập cấu trúc chuỗi chứng thư số (certificate chain) khi thực hiện ký số trên cổng dịch vụ công. Cấu trúc này phải đảm bảo tính liên kết chặt chẽ và bảo mật theo mô hình phân cấp ba cấp độ:
- Phần tử đầu tiên (Chứng thư ký): Đây là chứng thư số của người dùng cuối (bao gồm cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước) thực hiện giao dịch ký số trên cổng dịch vụ công. Chứng thư này trực tiếp xác nhận danh tính của người ký trên văn bản điện tử.
- Phần tử thứ hai (Chứng thư của CA): Đây là chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trung gian (có thể là CA công cộng hoặc CA chuyên dùng Chính phủ) đã cấp phát chứng thư số cho người dùng cuối.
- Phần tử cuối cùng (Root CA do NEAC quản lý): Đây là chứng thư số gốc (Root Certificate) của Hệ thống chứng thực chữ ký số quốc gia do Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông vận hành và quản lý cao nhất.
Hướng dẫn tích hợp tính năng ký số vào cổng dịch vụ công
Để đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả khi triển khai, việc tích hợp tính năng ký số cần tuân thủ các định hướng và yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đa dạng hóa giải pháp ký số: Cổng dịch vụ công cần hỗ trợ nhiều phương thức ký số khác nhau như ký số bằng thiết bị phần cứng (USB Token), ký số qua thiết bị di động (SIM PKI) và giải pháp ký số từ xa (Remote Signing) nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp.
- Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối: Các hệ thống cổng dịch vụ công phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo khả năng liên thông và xác thực chéo thông suốt.
- Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng: Thiết kế giao diện ký số trực quan, đơn giản hóa các bước thao tác kỹ thuật nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn thông tin tuyệt đối cho các giao dịch hành chính công trực tuyến.
Trách nhiệm triển khai của các đơn vị liên quan
Công văn xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện tích hợp:
- Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC): Chịu trách nhiệm quản lý Root CA, cung cấp các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và giám sát việc tích hợp chữ ký số của các bộ, ngành, địa phương đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chủ động phối hợp với NEAC và các đơn vị cung cấp dịch vụ để nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cổng dịch vụ công, tích hợp thành công tính năng ký số vào các quy trình thủ tục hành chính trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 936/BTTTT-NEAC | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 23/02/2023 về Tiếp tục đẩy mạnh triển khai đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo, Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) đã xây dựng Hướng dẫn tích hợp tính năng ký số từ xa (chữ ký số trên thiết bị di động thông minh) để thuận tiện cho các đơn vị vận hành cổng dịch vụ công (DVC) trong quá trình tích hợp chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa vào các tác vụ của người dân/doanh nghiệp trên cổng (Phụ lục đính kèm theo Công văn này).
Ngoài ra, để thuận lợi hơn trong công tác tích hợp, Bộ TT&TT cũng đã chuẩn bị bảng khảo sát, đánh giá tính sẵn sàng của hệ thống kỹ thuật trong quá trình tích hợp tính năng ký số nói chung và ký số từ xa nói riêng, trân trọng đề nghị Quý đơn vị điền thông tin và gửi về Bộ TT&TT (qua Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) theo địa chỉ: Tầng 7, 115 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; bản mềm gửi vào thư điện tử: lnhan@mic.gov.vn trước ngày 10/04/2023.
Trong quá trình triển khai, nếu Quý đơn vị gặp khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần trao đổi, làm rõ, đề nghị liên hệ theo đầu mối: Ông Lê Nam Hàn, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, điện thoại: 0963124659, thư điện tử: lnhan@mic.gov.vn.
Trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHIẾU KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT CỦA CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
| STT | Thông tin | Mô tả |
| 1 | Tên cổng dịch vụ công |
|
| 2 | Địa chỉ trang web |
|
| 3 | Hệ điều hành máy chủ (Windows Server, CentOS, Ubuntu, RHEL...) |
|
| 4 | Nền tảng lập trình (.NET framework, .Net Core, JVM) |
|
| 5 | Ngôn ngữ lập trình (Java, C#, Python, PHP...) |
|
| 6 | Loại tệp cần ký (PDF, XML, JSON) |
|
| 7 | Đầu mối liên hệ | Điện thoại: Email: Tên: Chức danh: |
| 8 | Công ty/tổ chức chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến kỹ thuật | Tên: Địa chỉ: |
Đầu mối liên hệ: Ông Lê Nam Hàn, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, điện thoại: 0963124659, thư điện tử: lnhan@mic.gov.vn.
(Ban hành kèm theo công văn số 936/BTTTT-NEAC ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VỚI CỔNG KẾT NỐI DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
(Phiên bản 1.1)
Mục lục
I. MÔ HÌNH TỔNG QUAN
II. THIẾT LẬP CẤU HÌNH KÝ SỐ
III. QUY TRÌNH KÝ TẬP TIN PDF Ở CỔNG DVC
IV. CẤU HÌNH HỆ THỐNG KHUYẾN NGHỊ
V. MÔ TẢ API
1. Thông tin kết nối chung
Yêu cầu kỹ thuật
Bảng mã trạng thái
2. API lấy danh sách chứng thu của người dùng
3. API ký tài liệu
4. API kiểm tra trạng thái giao dịch
Mô hình kết nối giữa cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (sau đây gọi là Cổng eSign) (theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 42/2022/NĐ-CP), cổng dịch vụ công (sau đây gọi là cổng DVC) và các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (sau đây gọi là CA công cộng) được mô tả tại sơ đồ như sau:

Hình 1 Mô hình kết nối ký số từ xa trên Cổng DVC
Để công dân thực hiện ký số khi tham gia thủ tục hành chính, công dân (người dùng của cổng DVC) cần có chữ ký số (có thể đăng ký ở các CA công cộng). Cổng DVC sau đó chỉ cần kết nối với Cổng eSign, Cổng eSign sẽ gửi yêu cầu ký đến CA công cộng mà công dân là thuê bao. CA công cộng tương ứng sẽ xác thực ký với công dân theo hệ thống cung cấp dịch vụ riêng.
Sau khi đã xác thực và kích hoạt ký, CA công cộng sẽ trả kết quả ký về cho Cổng eSign, Cổng eSign sẽ kiểm tra chữ ký và trả kết quả cho Cổng DVC. Đối với công dân tham gia Cổng DVC, giao diện duy nhất là giao diện của Cổng DVC.
Sơ đồ luồng thực hiện ký số từ xa trên Cổng DVC

Hình 2 Sơ đồ luồng thực hiện ký số từ xa trên Cổng DVC
1. Công dân tải tập tin cần ký và ấn ký số
2. Cổng DVC gửi yêu cầu ký số và tập tin cần ký đã được băm cho Cổng eSign
3. Cổng eSign gửi yêu cầu ký số và tập tin cần ký cho CA công cộng
4. CA công cộng gửi yêu cầu xác nhận ký số cho công dân qua ứng dụng di động
5. Công dân xác nhận yêu cầu ký số qua ứng dụng di động
6. CA công cộng thực hiện ký số và trả về chữ ký dưới dạng Base64 cho Cổng eSign
7. Cổng eSign tiến hành kiểm tra chữ ký nhận được từ CA công cộng
8. Cổng eSign trả về chữ ký dạng Base64 cho Cổng DVC
9. Cổng DVC gắn chữ ký vào file
Cấu hình ký số sẽ được thiết lập trong trang Thông tin cá nhân của Cổng dịch công như sau:

Hình 3 Giao diện cấu hình ký số
Khi thực hiện ký số lên tập tin PDF theo phương thức ký số từ xa, người dùng cần có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công và cung cấp các thông tin qua các bước sau:
1. Người dùng chọn CA công cộng mà mình đang là thuê bao từ danh sách dropdown “Chọn CA”.
2. Người dùng nhập số CMND hoặc số CCCD đã khai báo khi đăng ký với CA công cộng vào phần “Nhập userlD”.
3. Nhấn nút “Lấy Chứng thư số”. Cổng Dịch vụ công lấy Chứng thư số theo API lấy danh sách chứng thư số.
4. Nhấn Lưu.
III. QUY TRÌNH KÝ TẬP TIN PDF Ở CỔNG DVC
Sau khi đã cấu hình ký số thành công cho tài khoản, đối với mỗi tài liệu cần ký, người dùng có thể nhấn vào nút ký như sau:

Hình 4 Giao diện ký số tài liệu
Sau khi người dùng nhấn vào nút ký, hệ thống backend cổng Dịch vụ công sẽ thực hiện thông qua sơ đồ sau:

Hình 5 Quy trình ký số từ tập tin PDF phía Cổng DVC
Bước 1: Chuyển tài liệu cần ký thành tập tin PDF (trong trường hợp tài liệu đó không phải là dạng PDF).
Bước 2: Cổng DVC tạo ra tập tin PDF Temp.
Bước 3: Cổng DVC thực hiện băm tập tin.
Bước 4: Cổng DVC gửi mã băm và các thông tin cần thiết theo API đến máy chủ của CA.
Bước 5: Server CA trả về giá trị chữ ký.
Bước 6: Cổng Dịch vụ công gắn chữ ký.
Bước 7: Cổng Dịch vụ trả tập tin đã ký cho người dùng.
IV. CẤU HÌNH HỆ THỐNG KHUYẾN NGHỊ
|
| Cấu hình tối thiểu | Cấu hình đề nghị |
| Hệ điều hành | Windows 2008/Ubuntu 16 | Windows 2016/Ubuntu20 |
| Nền tảng lập trình | .NET Core/.NET framework 4/Java 1.5 | .NET Core/.NET framework 4.8/ Java 8 |
| Ngôn ngữ lập trình | PHP, Python, Java, C# | Java, C# |
| Loại tệp | PDF, XML, JSON | |
1. Thông tin kết nối chung
URL: https://esign.neac.gov.vn/sign_v2
Các dịch vụ cung cấp:
| TT | Dịch vụ | API | Mô tả |
| 1 | Danh mục chứng thư số của người ký | get_certificate | Phương thức lấy chứng thư số của người sử dụng |
| 2 | Ký tài liệu | sign | Ký tập tin được người sử dụng tải lên hệ thống cổng dịch vụ công |
| 3 | Kiểm tra trạng thái giao dịch | get_status | Gói tin lấy trạng thái kết quả ký số của người dân |
Yêu cầu kỹ thuật
| STT | Nội dung | Yêu cầu kỹ thuật |
| 1 | sp_credentials | Theo RFC 8265 |
| 2 | mã băm (hash) | Theo RFC 6234 Chuẩn an toàn hàm băm trong ký số từ xa được quy định trong Thông tư 16/2019/TT-BTTTT và khuyến nghị áp dụng chuẩn hàm băm về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước được quy định trong Thông tư 39/2017/TT-BTTTT |
| 3 | ký số | Theo Thông tư số 22/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số |
| 4 | TLS | Theo RFC 8446 Bắt buộc áp dụng an toàn tầng giao vận TLS v1.2 theo Thông tư 39/2017/TT-BTTTT |
| 5 | hex | Theo RFC 4648 |
| 6 | chứng thư số của người dùng | Theo RFC 5280 |
Bảng mã trạng thái
| STT | Status_code | Chú thích |
| 1 | 200 | Thành công |
| 2 | 400 | Tài liệu không hợp lệ |
| 3 | 401 | Credentials không hợp lệ |
| 4 | 402 | Mã hash không đúng định dạng |
| 5 | 403 | Chứng thư bị thu hồi hoặc không rõ định dạng |
| 6 | 405 | Đăng nhập thất bại |
| 7 | 500 | Lỗi hệ thống |
| 8 | 501 | Ký số thất bại |
2. API lấy danh sách chứng thư của người dùng

a. Phương thức: POST
b. Đường dẫn: https://esign.neac.gov.vn/sign_v2/get_certificate
c. Đặc tả:
- Tham số đầu vào:
| TT | Tham số | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Chú thích |
| 1 | sp_id | string | þ | Username do Cổng eSign cung cấp cho Cổng DVC |
| 2 | sp_password | string | þ | Password do Cổng eSign cung cấp cho Cổng DVC |
| 3 | userid | string | þ | Số CCCD/CMND/Hộ chiếu/Mã số thuế/ của cá nhân/tổ chức muốn đăng nhập |
| 4 | ca_name | string | þ | Tên của CA công cộng mà Cổng DVC muốn kết nối. (Tham chiếu tên tại url: https://neac.gov.vn/vi/ca-cong-cong/) |
- Ví dụ tham số đầu vào:

- Tham số đầu ra:
| TT | Tham số | Kiểu dữ liệu | Chú thích |
| 1 | status_code | int | Mã request thành công hoăc mã lỗi tương ứng. VD: 200, 401, 403, 500... |
| 2 | Message | string | Thông điệp thành công hoặc thông điệp message string lỗi tương ứng với mã trạng thái ở status_code. |
| 3 | cert_id | string | Định danh chứng thư số (còn gọi là cert cert alias) |
| 4 | cert_data | string | Dữ liệu chứng thư số (dạng base64) |
| 5 | chain data | list<string> | Danh sách chứng thư, gồm 3 phần tử. Phần tử đầu tiên là chứng thư ký, thứ hai là CA, cuối cùng là Root CA do NEAC quản lý. |
| 6 | serial_number | String | Số xê-ri của chứng thư số |
| 7 | transaction_id | String | Mã định danh giao dịch khởi tạo bởi Cổng eSign |
- Ví dụ tham số đầu ra:


3. API ký tài liệu

a. Phương thức: POST
b. Đường dẫn: https://esign.neac.gov.vn/sign_v2/sign
c. Đặc tả:
- Tham số đầu vào:
| TT | Tham số | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Chú thích |
| 1 | sp_id | string | þ | Username do Cổng eSign cung cấp cho Cổng DVC |
| 2 | sp_password | string | þ | Password do Cổng eSign cung cấp cho Cổng DVC |
| 3 | user_id | string | þ | Số CCCD/CMND/Hộ chiếu/Mã số thuế/ của cá nhân/tổ chức muốn đăng nhập |
| 4 | Data_to_be_signed | string | þ | Chuỗi băm của tài liệu được yêu cầu ký số. |
| 5 | doc_id | string | þ | Mã định danh tài liệu yêu cầu ký số do Cổng DVC sinh ra. |
| 6 | File_type | string | □ | Loại file: xml/json/word/pdf/excel/... |
| 7 | sign_type | string | □ | Loại ký số: hash |
| 8 | serial_number | string | þ | Số xê-ri của chứng thư số (trong trường hợp một chủ thể có nhiều chứng thư số) |
| 9 | time_stamp | string | □ | Thời gian người dùng gửi yêu cầu ký số. Định dạng: YYYYMMddHHmmSS |
| 10 | ca_name | string | 0 | Tên của CA công cộng mà Cổng DVC muốn kết nối. (Tham chiếu tên tại url: https://neac.gov.vn/vi/ca-cong-cong/) |
- Ví dụ tham số đầu vào:

- Tham số đầu ra:
| TT | Tham số | Kiểu dữ liệu | Chú thích |
| 1 | status_code | int | Mã request thành công hoặc mã lỗi tương ứng. VD: 200, 401, 403, 500... |
| 2 | message | string | Thông điệp thành công hoặc thông điệp lỗi tương ứng với mã trạng thái ở status_code |
| 3 | transaction_id | string | Mã định danh giao dịch khởi tạo bởi Cổng eSign |
- Ví dụ tham số đầu ra:

4. API kiểm tra trạng thái giao dịch
a. Phương thức: POST
b. Đường dẫn: https://esign.neac.gov.vn/sign_v2/get_status
c. Đặc tả
- Tham số đầu vào:
| TT | Tham số | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Chú thích |
| 1 | sp_id | string | þ | Username do Cổng eSign cung cấp cho Cổng DVC |
| 2 | sp_password | string | þ | Password do Cổng eSign cung cấp cho Cổng DVC |
| 3 | user_id | string | þ | Số CCCD/CMND/Hộ chiếu/Mã số thuế/ của cá nhân/tổ chức muốn đăng nhập |
| 4 | ca_name | string | þ | Tên của CA công cộng mà Cổng DVC muốn kết nối. (Tham chiếu tên tại url: https://neac.gov.vn/vi/ca-cong-cong/) |
| 5 | transaction_id | string | þ | Mã giao dịch được khởi tạo bởi Cổng eSign |
- Ví dụ tham số đầu vào:

- Tham số đầu ra:
| TT | Tham số | Kiểu dữ liệu | Chú thích |
| 1 | status_code | int | Mã request thành công hoặc mã lỗi tương ứng. VD: 200, 401, 403, 500... |
| 2 | message | string | Thông điệp thành công hoặc thông điệp lỗi tương ứng với mã trạng thái ở status_code |
| 3 | transaction_id | string | Mã định danh giao dịch khởi tạo bởi Cổng eSign |
| 4 | signatures | string | Dữ liệu chữ ký |
- Ví dụ tham số đầu ra:

- 1 Thông tư 39/2017/TT-BTTTT về Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 16/2019/TT-BTTTT quy định về Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 4 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Hướng dẫn 31/HD-VKSTC năm 2022 thực hiện chữ ký số, xác thực số liệu báo cáo thống kê gửi qua hệ thống truyền số liệu của ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 2 Quyết định 3612/QĐ-BHXH về Quy trình giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần áp dụng thí điểm xác thực qua chữ ký số được tích hợp trong ứng dụng trên thiết bị di động theo Quyết định 422/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm 2022 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 1429/QĐ-BGDĐT năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số tại Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 1 Thông tư 39/2017/TT-BTTTT về Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 16/2019/TT-BTTTT quy định về Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Hướng dẫn 31/HD-VKSTC năm 2022 thực hiện chữ ký số, xác thực số liệu báo cáo thống kê gửi qua hệ thống truyền số liệu của ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 4 Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 5 Quyết định 3612/QĐ-BHXH về Quy trình giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần áp dụng thí điểm xác thực qua chữ ký số được tích hợp trong ứng dụng trên thiết bị di động theo Quyết định 422/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm 2022 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1429/QĐ-BGDĐT năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số tại Bộ Giáo dục và Đào tạo