Tóm tắt Công văn 9430/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 9430/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 64/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Các nội dung cốt lõi về hướng dẫn lập hóa đơn bao gồm:
- Quy định về loại hóa đơn sử dụng trong hoạt động xuất khẩu: Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu. Khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế đăng ký.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ:
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Ngôn ngữ và chữ viết thể hiện trên hóa đơn: Chữ viết hiển thị trên hóa đơn bắt buộc phải là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
- Đồng tiền ghi trên hóa đơn: Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam (VND). Trường hợp người bán được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì đồng tiền ghi trên hóa đơn là ngoại tệ, đồng thời phải ghi rõ tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
- Nguyên tắc xử lý đối với hóa đơn đã lập có sai sót:
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót, hai bên phải lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai và người bán lập lại hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế: Nếu sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng:
Công văn 9430/CT-TTHT đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển giao và áp dụng các quy định về hóa đơn tại thời điểm năm 2013. Người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu các nội dung hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn hiện hành (như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử) để áp dụng đúng quy định pháp luật ở thời điểm hiện tại.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9430/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh,ngày 18 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Công nghiệp Tân Á |
Trả lời văn thư số 02/CV-2013 ngày 29/10/2013 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1b Điều 14 Chương III Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:
“. . .
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày và hóa đơn đính kèm, khi lập hóa đơn Công ty đã gạch chéo phần còn trống trên hóa theo hình: ¯\_ do được thực hiện bởi phần mềm máy tính thì hóa đơn này được xem là hợp lệ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5803/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5852/CT-TTHT năm 2013 về việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6190/CT-TTHT về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5829/CT-TTHT năm 2013 lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5812/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6486/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa vào khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5803/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5852/CT-TTHT năm 2013 về việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6190/CT-TTHT về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5829/CT-TTHT năm 2013 lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5812/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6486/CT-TTHT năm 2013 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa vào khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành