Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ năm 2015

Công văn 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ được Tổng cục Quản lý đất đai ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện các biện pháp cấp bách để đẩy nhanh tiến độ và bảo đảm chất lượng của công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất đai, làm cơ sở đề xuất quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo.

Các biện pháp đẩy nhanh tiến độ kiểm kê đất đai

Để hoàn thành công tác kiểm kê đất đai đúng thời hạn quy định, Tổng cục Quản lý đất đai yêu cầu các cơ quan liên quan tập trung triển khai các giải pháp sau:

  • Tăng cường nhân lực và trang thiết bị: Huy động tối đa lực lượng cán bộ chuyên môn, kỹ thuật từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có chức năng để hỗ trợ các địa phương, đặc biệt là cấp xã, trong việc thu thập thông tin và xử lý dữ liệu.
  • Đôn đốc tiến độ thực hiện: Ủy ban nhân dân các cấp cần chỉ đạo sát sao, thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện của từng địa bàn cấp huyện, cấp xã để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
  • Ưu tiên nguồn lực tài chính: Đảm bảo kinh phí được phân bổ kịp thời cho các hoạt động kiểm kê, đo đạc và lập bản đồ tại địa phương.

Giải pháp bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

Bên cạnh việc đẩy nhanh tiến độ, chất lượng số liệu kiểm kê và độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất là yếu tố cốt lõi được nhấn mạnh tại văn bản này:

  • Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình kỹ thuật: Thực hiện nghiêm túc các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Đối chiếu và xác thực số liệu: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 phải được đối chiếu kỹ lưỡng với số liệu hồ sơ địa chính, kết quả kiểm kê của các kỳ trước và thực địa để đảm bảo tính thống nhất, khách quan và chính xác.
  • Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu kiểm kê đất đai trên địa bàn quản lý.

Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan địa phương

Công văn quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết, đôn đốc các huyện, xã thực hiện; đồng thời tổng hợp, kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê của toàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn để hoàn thành việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp xã đúng tiến độ và chất lượng.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ
V/v thực hiện một số biện pháp đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Theo kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì đến nay các địa phương phải hoàn thành việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã. Tuy nhiên, theo báo cáo của các địa phương và kết quả kiểm tra của Tổng cục Quản lý đất đai tại một số địa phương cho thấy tiến độ thực hiện còn chậm, đến nay chưa tổng hợp xong số liệu của cấp xã, một số nơi chưa hoàn thành việc điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; chất lượng điều tra khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê một số xã kiểm tra còn hạn chế: còn nhiều trường hợp chưa chỉnh lý biến động; một số trường hợp xác định loại đất, loại đối tượng quản lý, đối tượng sử dụng chưa đúng hiện trạng hoặc thể hiện ký hiệu chưa đúng quy định; chưa thể hiện hết các khoanh đất trên bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê; một số nơi sử dụng bản đồ địa chính để kiểm kê nhưng vẫn chỉ đạo sử dụng tổng diện tích tự nhiên đã kiểm kê theo các loại bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn trước đây; việc chuyển vẽ các khoanh đất từ bản đồ điều tra kiểm kê (dạng giấy) sang dạng số còn nhiều thiếu sót; việc tổng hợp số liệu từ bản đồ vào biểu còn sót hoặc trùng lặp, nhất là các yếu tố hình tuyến.... Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên là do nhiều địa phương triển khai thực hiện kiểm kê muộn; việc kiểm tra, giám sát của cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp trong quá trình thực hiện còn chưa sát sao, thường xuyên.

Để khắc phục tình hình trên đây, Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay một số nội dung sau:

1. Tập trung chỉ đạo, huy động lực lượng các đơn vị chuyên môn của Sở, phối hợp chặt chẽ với các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tăng cường kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện; giám sát chặt chẽ việc thực hiện ở các xã đang triển khai; đồng thời tổ chức chỉ đạo, thực hiện lồng ghép việc thẩm định kết quả kiểm kê của Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với các các xã đã hoàn thành mà không chờ hoàn thành tổng hợp xong toàn huyện mới thẩm định.

2. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, thẩm định kết quả kiểm kê của cấp xã cần đặc biệt chú trọng kiểm tra chất lượng sản phẩm bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (dạng giấy) và việc chuyển vẽ kết quả điều tra kiểm kê từ bản đồ giấy vào bản đồ số, việc tổng hợp các khoanh đất và các yếu tố hình tuyến từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê vào biểu tổng hợp các khoanh đất; trong đó cần lưu ý những sai sót thường hay mắc phải như đã nêu trên.

3. Khi tổng hợp số liệu kiểm kê cần lưu ý chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính là số liệu tổng hợp của tất cả các khoanh đất và các yếu tố hình tuyến (như đường giao thông, kênh, mương, sông, suối,...) trong phạm vi địa giới của đơn vị hành chính kiểm kê. Theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì số liệu này phải được tổng hợp từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (được sử dụng từ loại bản đồ có chất lượng tốt nhất hiện có của địa phương) nhất là những nơi sử dụng bản đồ địa chính để kiểm kê đất đai.

Tuy nhiên, để bảo đảm chất lượng số liệu này, Sở Tài nguyên và Môi trường cần chỉ đạo so sánh số liệu tổng diện tích đất của từng đơn vị cấp xã trong kỳ kiểm kê lần này so với số liệu kiểm kê trước đây, nếu có sai lệch lớn thì cần rà soát để làm rõ nguyên nhân và xử lý theo hướng:

- Trường hợp chênh lệch tổng diện tích do phạm vi địa giới hành chính giữa 2 kỳ kiểm kê không thống nhất thì cần làm rõ lý do; nếu phạm vi địa giới hành chính kiểm kê của kỳ này chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT thì cần phải xác định lại phạm vi địa giới và điều chỉnh lại số liệu tổng diện tích đất theo kết quả kiểm kê kỳ này.

- Trường hợp phạm vi địa giới hành chính giữa 2 kỳ kiểm kê đã thống nhất thì cần kiểm tra, rà soát số liệu các khoanh đất và các yếu tố hình tuyến đã kiểm kê kỳ này để bảo đảm tổng hợp đầy đủ theo quy định (không trùng không sót diện tích); đồng thời so sánh với số liệu tổng diện tích đất của loại bản đồ đã sử dụng để kiêm kê, nếu phát hiện sai sót trong kiểm kê kỳ này thì phải xử lý lại số liệu theo đúng quy định.

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địa phương cần nêu rõ nguyên nhân chênh lệch tổng diện tích của đơn vị hành chính và diện tích chênh lệch theo từng nguyên nhân; đồng thời lập danh sách cụ thể từng đơn vị hành chính cấp xã có chênh lệch diện tích tự nhiên (theo Phụ lục kèm theo Công văn này) gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo.

4. Đối với Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Do việc kiểm kê năm 2010 không lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, mặt khác bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của nhiều địa phương không thống nhất với số liệu kiểm kê nên trong kỳ kiểm kê này chỉ sử dụng Biểu 10 để tham khảo, thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm diện tích các loại đất giữa 2 kỳ kiểm kê mà không sử dụng số liệu tổng diện tích từng loại đất kỳ trước trong Biểu này.

5. Khẩn trương thực hiện tổng hợp và báo cáo nhanh số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 (báo cáo dạng số) theo biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ và biểu 03/TKĐĐ cấp xã ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT gửi về Tổng cục Quản lý đất đai (theo địa chỉ pthongke2012@gmail.com) trước ngày 25 tháng 7 năm 2015 để phục vụ yêu cầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cấp quốc gia.

6. Tổng cục Quản lý đất đai đã hoàn chỉnh “Công cụ hỗ trợ thống kê kiểm kê 2014 - TKtool” các địa phương có thể download tại trang web của Tổng cục Quản lý đất đai (http://tk.gdla.gov.vn) về để sử dụng. Đề nghị Sở chỉ đạo thường xuyên cập nhật để xử lý tồn tại. Trong quá trình sử dụng phần mềm kiểm kê đất đai nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai để được giải đáp, hướng dẫn, xử lý khắc phục tồn tại.

Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Trần Hồng Hà (để b/c);
- TCT Lê Thanh Khuyến (để b/c);
- PTCT Đào Trung Chính (để phối hợp chỉ đạo);
- Cục Đăng ký đất đai;
- Trung tâm DL&TTĐĐ;
- Lưu: VT, VP(TH), CKSQLSDĐĐ (75).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Văn Lịch

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÓ CHÊNH LỆCH TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
(Kèm theo Công văn số: 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục Quản lý đất đai)

STT

Đơn vị hành chính (Xã, huyện)

Loại bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê

Tổng diện tích đất theo:

So sánh tổng diện tích đất KK2014 với:

Nguyên nhân chênh lệch

Kiểm kê 2014

Hồ sơ 364

Kiểm kê 2010

Hồ Sơ 364

Kiểm kê 2010

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (4) - (5)

(8) = (4)-(6)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Cột (3):

- Ghi ĐC nếu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê của xã là bản đồ địa chính

- Ghi HT nếu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê của xã là bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

- Ghi KH nếu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê của xã phải sử dụng kết hợp từ nhiều nguồn bản đồ khác nhau (bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng......)

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ năm 2015 thực hiện biện pháp đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành

Số hiệu: 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Quản lý đất đai
Người ký: Lê Văn Lịch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ năm 2015 thực h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký