Tóm tắt Công văn 951/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế
Công văn 951/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế cho người nộp thuế trên địa bàn. Dưới đây là tổng hợp các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 951/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người nộp thuế, đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng của chính sách thuế được hướng dẫn:
- Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Làm rõ nhóm đối tượng nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh) thuộc diện điều chỉnh của công văn này. Việc xác định rõ phạm vi giúp người nộp thuế tự đối chiếu và áp dụng đúng quyền lợi, nghĩa vụ của mình.
- Nguyên tắc căn cứ pháp lý: Thiết lập các căn cứ pháp lý tối cao từ Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan để làm điểm tựa cho các nội dung giải quyết vướng mắc ở các phần tiếp theo.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và nghĩa vụ thuế: Định hình các nguyên tắc cơ bản trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế cũng như việc áp dụng các chính sách miễn, giảm hoặc ưu đãi thuế (nếu có) đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế: Quy định rõ vai trò hướng dẫn, tuyên truyền của cơ quan thuế trực thuộc và trách nhiệm tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế đối với các hồ sơ thuế được đề cập.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và nội dung cụ thể của từng điều khoản chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc Công văn 951/CT-TTHT để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 951/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 1 năm 2015. |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần xây dựng vận tải Hoàng Ngân. |
Trả lời văn thư số 104/12/CVHN-2014 ngày 29/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
+ Tại Khoản 6 Điều 4 quy định:
“Chuyển quyền sử dụng đất” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Tại Khoản 10 Điều 7 quy định:
“Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
...
a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.
Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là 6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng).
...”
Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%).
3. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Chương VI Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản lỗ này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày thực hiện chuyển nhượng 01 lô đất làm nhà xưởng tại Quận 12 thì phải lập hoá đơn GTGT và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, giá đất được trừ khi tính thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thuế suất thuế TNDN đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản là 22% (áp dụng cho năm 2014, năm 2015).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 871/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 872/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 916/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành