Giới thiệu về Công văn 957/TCT-CS năm 2017
Công văn 957/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 03 năm 2017 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ hoạt động chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách xác định điều kiện, đối tượng và mức ưu đãi thuế đối với hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.
Căn cứ pháp lý áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13.
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
Điều kiện xác định hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể sau:
- Về sản phẩm chế biến: Sản phẩm đầu ra phải là kết quả của quá trình chế biến từ nguyên liệu là nông sản, thủy sản trực tiếp khai thác, nuôi trồng hoặc thu mua hợp pháp.
- Về quy trình chế biến: Quá trình chế biến phải làm thay đổi hình thái, tính chất vật lý, hóa học hoặc giá trị sử dụng của nguyên liệu ban đầu để tạo ra sản phẩm mới. Các hoạt động chỉ mang tính chất sơ chế thông thường như làm sạch, phơi khô, phân loại, đóng gói đơn giản không được coi là hoạt động chế biến để hưởng ưu đãi này.
- Về hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản để làm cơ sở tính thuế và áp dụng ưu đãi.
Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể
Theo hướng dẫn tại Công văn 957/TCT-CS và các quy định liên quan, mức ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được phân loại theo địa bàn và loại hình tổ chức như sau:
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thuế suất 15%: Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Ưu đãi đối với Hợp tác xã: Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất 15%.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện của Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn nắm rõ các điều kiện và thủ tục để tự kê khai, áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế quy trình sản xuất, chế biến của doanh nghiệp để xác định chính xác tính chất hoạt động (chế biến hay sơ chế, thương mại) nhằm tránh việc trục lợi chính sách ưu đãi thuế.
- Xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai lệch, không tách bạch được thu nhập từ hoạt động chế biến được ưu đãi với các hoạt động kinh doanh khác không được ưu đãi.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 957/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; |
Trả lời công văn số FC122016 ngày 30/12/2016 của Công ty TNHH Nestle Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định: “4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất”.
Liên quan đến nội dung hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 3091/BTC-TCT ngày 8/3/2017 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ công văn số 3091/BTC-TCT ngày 8/3/2017 của Bộ Tài chính nêu trên, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp xác định mức ưu đãi thuế TNDN cho phù hợp với điều kiện thực tế đáp ứng của doanh nghiệp và quy định của pháp luật về thuế TNDN./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 921/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho đầu tư mở rộng trong giai đoạn 2009-2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 906/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 3 Công văn 977/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 993/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3 Công văn 921/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho đầu tư mở rộng trong giai đoạn 2009-2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 906/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 977/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 993/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3091/BTC-TCT năm 2017 hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành