Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019

Công văn 95764/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc hạch toán các khoản chi phí công tác nước ngoài của người lao động vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro bị xuất toán khi quyết toán thuế thực tế.

Điều kiện cốt lõi để chi phí công tác nước ngoài được tính vào chi phí được trừ

Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành, để các khoản chi phí phát sinh trong chuyến công tác nước ngoài của người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (như đi ký kết hợp đồng, khảo sát thị trường, tham gia hội thảo chuyên ngành, học tập chuyển giao công nghệ).
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại nơi phát sinh chi phí.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân của người lao động thì phải có quy chế đồng ý bằng văn bản và chứng từ đối chiếu dòng tiền rõ ràng.

Hồ sơ, chứng từ bắt buộc đối với chi phí công tác nước ngoài

Để chứng minh tính hợp lý và hợp pháp của khoản chi công tác phí nước ngoài trước cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm:

  • Quyết định cử đi công tác nước ngoài do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký duyệt. Quyết định phải nêu rõ danh sách nhân sự, mục đích chuyến đi, thời gian và địa điểm công tác cụ thể.
  • Văn bản, thư mời từ phía đối tác nước ngoài hoặc các tài liệu chứng minh mối quan hệ hợp tác, chương trình làm việc chi tiết tại nước ngoài.
  • Vé máy bay khứ hồi, thẻ lên máy bay (boarding pass) để chứng minh việc di chuyển thực tế của nhân sự.
  • Hóa đơn tiền phòng khách sạn, hóa đơn dịch vụ ăn uống, đi lại và các chứng từ chi tiêu hợp pháp khác phát sinh tại nước ngoài.
  • Hộ chiếu của người đi công tác có xác nhận đóng dấu nhập cảnh, xuất cảnh của cơ quan hải quan cửa khẩu Việt Nam và nước sở tại (hoặc các giấy tờ tương đương chứng minh việc xuất nhập cảnh thực tế).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi phí có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đặc biệt là tiền vé máy bay và tiền phòng khách sạn).

Quy định về khoán chi công tác phí nước ngoài

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán chi công tác phí (bao gồm tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp) cho người lao động đi công tác nước ngoài, khoản chi này được chấp nhận là chi phí được trừ nếu thỏa mãn các điều kiện:

  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải quy định rõ ràng về định mức khoán chi công tác phí và điều kiện được hưởng khoán chi của từng chức danh, vị trí.
  • Doanh nghiệp thực hiện chi tiền khoán đúng theo mức quy định tại quy chế nội bộ đã ban hành và có chứng từ chi tiền hợp lệ.
  • Đối với phần chi phí đã thực hiện khoán chi theo đúng quy định, doanh nghiệp không cần phải xuất trình hóa đơn, chứng từ của các khoản chi thực tế phát sinh được khoán, nhưng vẫn phải đảm bảo có đủ quyết định cử đi công tác và lịch trình làm việc.

Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ khi hạch toán chi phí

Khi phát sinh các khoản chi bằng ngoại tệ tại nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) để ghi nhận vào sổ sách kế toán theo nguyên tắc:

  • Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc tỷ giá quy đổi theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Đảm bảo tính nhất quán trong việc lựa chọn phương pháp xác định tỷ giá hạch toán trong suốt kỳ kế toán để phản ánh trung thực chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95764/CT-TTHT
V/v hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty SY Global Southeast Vina
(Địa chỉ: Tầng 2, TTTM Grand Plaza, số 117 Trần Duy Hưng, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Nội, MST: 0108327635)

Trả lời công văn số 01/CV/SYSE đề ngày 04/12/2019 của Công ty SY Global Southeast Vina (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi c đủ hóa đơn, chng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dng tiền mặt...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê ch ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điu kiện sau:

- C ha đơn, chứng từ ph hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác ph, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đ được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.”

- Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“4. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch...”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty SY Global Southeast Vina cử người lao động đi công tác nước ngoài để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, có phát sinh chi phí đi lại, ăn ở tại nước ngoài thì các khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì các hóa đơn, chứng từ của các khoản chi phí này phải phù hợp với quy định của nước sở tại và phải được dịch ra Tiếng Việt theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty SY Global Southeast Vina được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT2;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 95764/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/12/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký