Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 9584/TCHQ-TXNK

Công văn số 9584/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng Polypropylene và Copolyme Propylene dạng nguyên sinh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính đồng bộ trong việc tính thuế và thực hiện thủ tục hải quan đối với nhóm hàng hạt nhựa thuộc nhóm 39.02 tại các chi cục hải quan trên toàn quốc.

Quy tắc phân loại Polypropylene và Copolyme Propylene

Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải 4 Chương 39 và Chú giải phân nhóm 1 của Chương 39, Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc phân loại cụ thể như sau:

  • Mặt hàng Polypropylene (dạng nguyên sinh): Được phân loại vào phân nhóm 3902.10.00. Điều kiện áp dụng là polyme đó phải chứa từ 95% trở lên tính theo trọng lượng của các đơn vị monome propylene (tính trên tổng hàm lượng polyme).
  • Mặt hàng Copolyme Propylene: Được phân loại vào phân nhóm 3902.30.00. Phân nhóm này áp dụng đối với các polyme đồng trùng hợp của propylene trong đó hàm lượng monome propylene chiếm tỷ lệ dưới 95% tính theo trọng lượng của tổng hàm lượng polyme.

Căn cứ xác định và yêu cầu đối với hồ sơ phân loại

Để xác định chính xác mã số HS cho các mặt hàng hạt nhựa này, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần dựa trên các căn cứ kỹ thuật rõ ràng:

  • Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất: Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình bản phân tích thành phần (Certificate of Analysis - COA) hoặc tài liệu thông số kỹ thuật (Technical Data Sheet) thể hiện rõ tỷ lệ phần trăm của các đơn vị monome cấu thành nên polyme.
  • Kết quả phân tích, giám định: Trong trường hợp hồ sơ kỹ thuật không thể hiện rõ hoặc có sự nghi ngờ về bản chất hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan nhằm xác định chính xác tỷ lệ monome propylene thực tế.

Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ:

  • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ kỹ thuật thực tế của lô hàng hạt nhựa nhập khẩu.
  • Thống nhất áp mã số thuế theo đúng bản chất cấu trúc hóa học của sản phẩm, tránh tình trạng áp sai mã HS dẫn đến thất thu thuế hoặc gây khó khăn cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9584/TCHQ-TXNK
V/v phân loại mặt hàng Polypropylene và Copolyme Propylene

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Sản xuất Nhựa Duy Tân.
(Đ/c: Số 298 Hồ Học Lãm, KP3, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 155/2015/CV-DT1/KTTC ngày 26/08/2015 của Công ty cổ phần Sản xuất Nhựa Duy Tân v/v vướng mắc về mã số và thuế suất nhập khẩu hạt nhựa Polypropylene Copolymer và Polypropylene Random Copolymer. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc phân loại hai mặt hàng Polypropylene Copolymer và Polypropylene Random Copolymer:

Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính v/v ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, theo đó:

Chú giải 4 Chương 39 nêu rõ: “4. Thuật ngữ “copolyme” dùng để chỉ tất cả các loại polyme trong thành phần của nó không chứa loại monome đơn nào chiếm từ 95% trở lên tính theo trọng lượng của tổng hàm lượng polyme.

Và Chú giải phân nhóm 1 (a) (1) Chương 39 nêu rõ: “1. Trong bất kỳ nhóm nào thuộc Chương này, các polyme (k cả các copolyme) và các polyme đã biến đổi về mặt hóa học được phân loại theo các nguyên tắc sau:

(a) Khi có phân nhóm “Loại khác ” trong các phân nhóm cùng cấp:

(1) Việc gọi tên một polyme trong 1 phân nhóm với tiếp đầu ngữ “poly” (ví dụ như polyetylen và polyamit -6,6) nghĩa là đơn vị monome cấu thành hoặc các đơn vị monome của polyme đã được gọi tên phải chiếm 95% trở lên tính theo trọng lượng trong tổng thành phần polyme.

Như vậy, để xác định mã số của mặt hàng do Công ty nhập khẩu là Copolyme Propylene thuộc phân nhóm 3902.30 hay là Polyprolylen thuộc phân nhóm 3902.10 phải căn cứ vào thực tế mặt hàng.

2. Thủ tục xử lý đối với số tiền thuế nộp thừa (nếu có) được quy định tại Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định tại các văn bản nêu trên và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai, căn cứ thực tế hàng hóa để xác định chính xác mã số của hàng hóa và áp dụng mức thuế theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Sản xuất Nhựa Duy Tân được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính (để b/cáo);
- PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (để biết);
- Chi cục HQCK cảng Sài Gòn KVI (để t/hiện);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Thủy (3b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9584/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Polypropylene và Copolyme Propylene do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 9584/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9584/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký