Tóm tắt Công văn 959/TCHQ-GSQL về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu tạm nhập - tái xuất
Công văn 959/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng dầu (xăng dầu) thực hiện theo hình thức tạm nhập - tái xuất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn tại Công văn 959/TCHQ-GSQL và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với mặt hàng dầu tạm nhập - tái xuất được quy định cụ thể như sau:
- Hàng hóa là dầu (xăng dầu) tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn quy định (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của pháp luật) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục tạm nhập khẩu không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với lượng dầu này, với điều kiện phải thực hiện đúng các thủ tục giám sát hải quan và tái xuất hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng thời hạn.
2. Xử lý thuế giá trị gia tăng khi chuyển tiêu thụ nội địa
Trong trường hợp doanh nghiệp không tái xuất hoặc chỉ tái xuất một phần, số lượng dầu còn lại chuyển sang tiêu thụ nội địa thì chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với lượng dầu chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định hiện hành.
- Thời điểm tính thuế GTGT là thời điểm doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng, đăng ký tờ khai hải quan mới để chuyển tiêu thụ nội địa.
- Trị giá tính thuế GTGT và thuế suất áp dụng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới chuyển tiêu thụ nội địa. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu khai báo.
3. Thủ tục hải quan và công tác quản lý, giám sát
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, tránh thất thu thuế và gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp giám sát:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ lượng dầu tạm nhập - tái xuất từ khi làm thủ tục nhập khẩu cho đến khi thực tế tái xuất ra nước ngoài hoặc chuyển tiêu thụ nội địa.
- Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán tình hình xuất - nhập - tồn kho đối với mặt hàng dầu tạm nhập - tái xuất định kỳ theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Xử lý nghiêm các trường hợp quá thời hạn tạm nhập nhưng không tái xuất, không khai báo chuyển tiêu thụ nội địa hoặc có hành vi gian lận, tẩu tán hàng hóa vào thị trường nội địa mà không nộp thuế.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 959/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất, giúp:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
- Hạn chế tối đa các kẽ hở pháp lý có thể bị lợi dụng để trốn thuế GTGT đối với mặt hàng có giá trị cao và nhạy cảm như xăng dầu.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan trong việc theo dõi, giám sát luồng hàng hóa tạm nhập - tái xuất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 959/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
Phúc đáp Phiếu lấy ý kiến số 410 TCT/DNL ngày 15/02/2011 của Tổng cục Thuế về việc tính thuế GTGT đối với mặt hàng dầu theo hình thức tạm nhập - tái xuất của Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ hồ sơ gửi kèm Phiếu lấy ý kiến số 410 TCT/DNL dẫn trên, cụ thể tại tờ khai số 109/NK/TNXD/C20F ngày 05/07/2010 và tờ khai số 469/XK/XTTB/C20F ngày 06/09/2010 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK cảng Hòn Gai - Cục Hải quan Quảng Ninh thì:
- Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là đối tượng làm thủ tục tạm nhập mặt hàng nhiên liệu Diesel dùng cho tàu có tốc độ cao (GASOIL DO 0.25%) tại tờ khai số 109/NK/TNXD/C20F ngày 05/07/2010;
- Công ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng (được Tổng công ty xăng dầu Việt Nam ủy quyền theo quy định) là đối tượng làm thủ tục tái xuất (tức là bán dầu theo ORDER cho tàu DYNAMIC).
Do vậy trên tờ khai hải quan nêu trên không thể hiện việc Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam bán dầu (tái xuất) cho tàu DYNAMIC.
Trên cơ sở hồ sơ hải quan tạm nhập, tái xuất và nội dung quy định tại Điều 150, Điều 151 mục II chương IV Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về môi giới thương mại, Tổng cục Hải quan đề nghị Tổng cục Thuế xem xét lại việc Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại Hải Phòng xuất hóa đơn cho chủ phương tiện vận tải quốc tế (tàu DYNAMIC) và thực tế kinh doanh của Chi nhánh Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam tại Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan tham gia ý kiến để Tổng cục Thuế tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |