Giới thiệu chung về Công văn 963/TCT-CS
Công văn 963/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu về tiền thuê đất. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để giải quyết việc xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, Công văn 963/TCT-CS căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các khoản thu từ đất.
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó hướng dẫn cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí, thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu.
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, làm cơ sở để áp dụng các mức phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp thuê đất mới hoặc có thay đổi về diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo, người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai tiền thuê đất nếu không có sự thay đổi về các yếu tố tính tiền thuê đất. Cơ quan thuế sẽ tự động thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định.
Phương pháp xác định thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế
Công văn 963/TCT-CS làm rõ nguyên tắc tính số ngày chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu tiền thuê đất như sau:
- Thời gian chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định đến ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thực tế tại cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Số ngày chậm nộp bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Xử lý hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế tiền thuê đất
Khi phát hiện người nộp thuế có hành vi chậm nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định:
- Áp dụng mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP tùy thuộc vào số ngày chậm nộp (từ cảnh cáo đến phạt tiền tùy theo mức độ vi phạm).
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế, người nộp thuế còn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp tiền thuế tính trên số ngày chậm nộp theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn nắm rõ các quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất để tránh phát sinh các khoản phạt không đáng có.
- Rà soát, đối chiếu dữ liệu đất đai từ cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để kịp thời đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khai thuế đúng hạn.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trì hoãn, chậm nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuê đất theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 963/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời Công văn số 2154/CT-THNVDT ngày 30/11/2010 của Cục thuế tỉnh Phú Yên về xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu về tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b, khoản 1, Điều 14 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 14. Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai
1. Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai quy định như sau:
a) Khai theo năm áp dụng đối với:
…- Tiền thuê đất, thuê mặt nước”.
- Tại điểm 3, mục VIII, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“3.1. Người thuê đất, thuê mặt nước thực hiện khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu số 01/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường.
3.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho chi cục thuế địa phương nơi có đất, mặt nước cho thuê.
Trường hợp người được thuê đất, thuê mặt nước từ (những) năm trước và đã nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp có thay đổi diện tích trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước thì người được thuê đất, thuê mặt nước phải khai lại hồ sơ nộp tiền thuê đất mới và nộp hồ sơ theo quy định tại điểm 3.1. mục này…”.
Vì vậy, việc xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai thuê đối với khoản thu về tiền thuê được xác định như sau:
- Đối với trường hợp khai lần đầu đối với thuê đất mới: thời hạn chậm nộp hồ sơ khai thuế được xác định từ ngày thứ 11 kể từ ngày Hội đồng thuê đất có hiệu lực (trường hợp ngày tính tiền thuê đất là ngày ghi trên Quyết định cho thuê đất) hoặc từ ngày bàn giao đất (trường hợp ngày tính tiền thuê đất ghi trên Quyết định cho thuê đất không phải là ngày bàn giao đất) theo hướng dẫn tại Công văn số 1620/TCT-CS ngày 24/04/2008 của Tổng cục Thuế về xử phạt chậm kê khai nghĩa vụ tài chính về đất, lệ phí trước bạ (bản photo đính kèm). Đề nghị Cục thuế Phú Yên căn cứ hồ sơ cụ thể và nội dung Công văn số 1620/TCT-CS nêu trên thực hiện theo đúng quy định.
- Đối với trường hợp người được thuê đất từ những năm trước và đã nộp hồ sơ khai tiền thuê đất cho cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ khai tiền thuê đất. Nếu có thay đổi diện tích trong hợp đồng thuê đất thì người được thuê đất phải khai lại hồ sơ nộp tiền thuê đất mới theo quy định tại điểm 3, mục VIII, Phần A Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1620/TCT-CS về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế về nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2318/TCT-QLN năm 2013 giãn thời hạn nộp thuế và lộ trình nộp thuế vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2871/TCT-CS năm 2013 xác định tiền thuê đất phải nộp của Công ty Dầu khí Đài Hải Hà Tây do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4322/TCT-CS năm 2013 xử lý truy thu và xử phạt hành chính đối với hành vi kê khai sai, chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6939/TCHQ-TXNK năm 2016 về thời hạn nộp tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 559/TCT-KK năm 2018 về hạn nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5977/BTC-TCT năm 2020 về triển khai Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 755/TCT-CS năm 2024 tính tiền chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1620/TCT-CS về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế về nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2318/TCT-QLN năm 2013 giãn thời hạn nộp thuế và lộ trình nộp thuế vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2871/TCT-CS năm 2013 xác định tiền thuê đất phải nộp của Công ty Dầu khí Đài Hải Hà Tây do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4322/TCT-CS năm 2013 xử lý truy thu và xử phạt hành chính đối với hành vi kê khai sai, chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 6939/TCHQ-TXNK năm 2016 về thời hạn nộp tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 559/TCT-KK năm 2018 về hạn nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5977/BTC-TCT năm 2020 về triển khai Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 755/TCT-CS năm 2024 tính tiền chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành