Công văn 9630/TCHQ-TXNK năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp mã số hàng hóa (mã HS) và truy thu thuế đối với mặt hàng cá thu và cá nục hoa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình phân loại và áp thuế tại các cục hải quan địa phương, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế và tạo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp nhập khẩu.
- Quy định về phân loại mã số HS đối với cá thu và cá nục hoa
- Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng cá thu và cá nục hoa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Mặt hàng cá nục hoa (tên khoa học thường là Scomber japonicus) và cá thu (Scomberomorus spp.) cần được phân biệt rõ ràng dựa trên đặc điểm sinh học, cấu trúc xương và tên thương mại để áp mã số phù hợp thuộc Chương 3 (mặt hàng cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác).
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị kiểm tra kỹ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp đúng mã số thuế, tránh việc doanh nghiệp khai báo sai lệch tên thương mại nhằm hưởng mức thuế suất thấp hơn.
- Hướng dẫn xử lý truy thu thuế và kiểm tra sau thông quan
- Đối với các trường hợp doanh nghiệp khai báo sai mã số HS dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, cơ quan hải quan tiến hành ấn định thuế và truy thu thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo lực lượng kiểm tra sau thông quan và các chi cục hải quan cửa khẩu rà soát các tờ khai nhập khẩu mặt hàng cá thu, cá nục hoa để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp áp sai mã số.
- Quá trình truy thu thuế phải đảm bảo thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp giải trình, cung cấp thêm tài liệu chứng minh nguồn gốc, chủng loại sản phẩm nếu có tranh chấp về mặt kỹ thuật.
- Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan hải quan địa phương
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu, đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc dễ có sự nhầm lẫn về tên gọi thương mại.
- Phối hợp chặt chẽ với các viện kiểm nghiệm, cơ quan giám định chuyên ngành để xác định chính xác tên khoa học của mặt hàng cá nhập khẩu trong trường hợp có nghi ngờ về tính chính xác của khai báo từ phía doanh nghiệp.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện áp mã và truy thu thuế để có hướng chỉ đạo thống nhất trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9630/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh,
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2210/HQHCM-TXNK ngày 15/8/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo về vướng mắc đối với việc áp mã số và truy thu thuế mặt hàng cá thu, cá nục hoa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì dòng hàng 0303.54.00 Makerel (Scomber scombrus, Scomber Australasicus, Scomber Japonicus) được dịch là Cá thu (Scomber scombrus, Scomber Australasicus, Scomber Japonicus).
Tuy nhiên, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính, dòng hàng 0303.54.00 Makerel (Scomber scombrus, Scomber Australasicus, Scomber Japonicus) được dịch là Cá mục hoa (Scomber scombrus, Scomber Australasicus, Scomber Japonicus).
Mô tả hàng hóa của dòng hàng có hai phần: phần tên tiếng Anh thông thường và phần tên khoa học. Việc sửa đổi tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC là sửa đổi mô tả nội dung dịch tiếng Việt của tên tiếng Anh thông thường, bản chất hàng hóa theo tên khoa học không thay đổi.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015, trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS để hướng dẫn phân loại và xử lý khiếu nại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế.
Trong trường hợp đối với mặt hàng cá nêu trên mà việc áp dụng tên tiếng Anh thông thường và tên tiếng Việt chưa rõ ràng thì đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh áp dụng tên khoa học (Scomber scombrus, Scomber Australasicus, Scomber Japonicus) làm căn cứ để phân loại.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 50569 TC/TCT ngày 15/05/2003 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số và truy thu thuế nhập khẩu mặt hàng cụm hộp số xe máy
- 2 Công văn 1002/TCT-TTHT năm 2016 về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1964/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 8447/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về khiếu nại truy thu thuế mặt hàng dầu gan mực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1790/TXNK-TGHQ năm 2017 vướng mắc về giá trị hải quan nhập khẩu đối với mặt hàng cá nục hoa nguyên con đông lạnh do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn số 50569 TC/TCT ngày 15/05/2003 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số và truy thu thuế nhập khẩu mặt hàng cụm hộp số xe máy
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1002/TCT-TTHT năm 2016 về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1964/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 8447/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về khiếu nại truy thu thuế mặt hàng dầu gan mực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1790/TXNK-TGHQ năm 2017 vướng mắc về giá trị hải quan nhập khẩu đối với mặt hàng cá nục hoa nguyên con đông lạnh do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành