Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định lại mã số HS đối với mặt hàng Contratubex

Công văn số 965/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng gel trị sẹo thương hiệu Contratubex (Contractubex) nhập khẩu. Việc xác định đúng mã số HS cho mặt hàng này có ý nghĩa quyết định trong việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu và các chính sách quản lý chuyên ngành liên quan.

Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn phân loại chi tiết:

  • Xác định bản chất và thành phần của mặt hàng Contratubex: Mặt hàng Contratubex được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da, có thành phần hoạt chất chính bao gồm dịch chiết hành tây (Extractum Cepae), Heparin natri (Heparin sodium) và Allantoin. Sản phẩm được sử dụng phổ biến trong việc điều trị các loại sẹo như sẹo lồi, sẹo phì đại, sẹo hạn chế vận động do phẫu thuật hoặc bỏng.
  • Cơ sở pháp lý áp dụng phân loại: Tổng cục Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO); Chú giải chi tiết các nhóm hàng và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dược phẩm, mỹ phẩm hiện hành.
  • Nguyên tắc phân loại mã số HS cụ thể:
    • Trường hợp sản phẩm Contratubex được Bộ Y tế cấp phép, xác nhận và cấp số đăng ký lưu hành là thuốc (dược phẩm) có tác dụng phòng bệnh, chữa bệnh hoặc điều trị y khoa rõ rệt, sản phẩm sẽ được phân loại vào Nhóm 30.04 (Thuốc gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho mục đích phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng bán lẻ). Mã số HS chi tiết được áp dụng là 3004.90.99.
    • Trường hợp sản phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn của dược phẩm hoặc được phân loại là mỹ phẩm chăm sóc da thông thường, mã HS sẽ bị xem xét chuyển sang nhóm khác (như Nhóm 33.04). Tuy nhiên, đối với Contratubex có hoạt chất điều trị chuyên sâu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn ưu tiên phân loại theo nhóm dược phẩm nếu có đầy đủ chứng từ pháp lý từ Bộ Y tế.
  • Yêu cầu đối với các Cục Hải quan địa phương: Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy phép nhập khẩu hoặc phiếu công bố sản phẩm/số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp để thực hiện áp mã HS chính xác và thống nhất trên toàn quốc.

Ý nghĩa và tác động của văn bản:

Công văn 965/TCHQ-TXNK giúp tháo gỡ các vướng mắc, tranh chấp về áp mã HS giữa doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan đối với nhóm hàng hóa mập mờ giữa ranh giới dược phẩm và mỹ phẩm. Việc làm rõ tiêu chí phân loại dựa trên bản chất y học và giấy phép chuyên ngành giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã HS để hưởng thuế suất ưu đãi.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 965/TCHQ-TXNK
V/v xác định lại mã số HS

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế).

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 67/HQQNa-KTSTQ ngày 19/1/2016 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đề nghị xử lý vướng mắc trong việc xác nhận lại mã HS của mặt hàng Contratubex của Công ty Thương mại- Dược- Sâm Ngọc Linh. Quảng Nam (tài liệu đính kèm). Về việc này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) như sau:

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính và Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính; theo chú giải pháp lý 1(e), Chương 30: “các chế phẩm thuộc các nhóm từ 33.03 đến 33.07, ngay cả khi các chế phẩm đó có tính năng phòng bệnh hoặc chữa bệnh, thì không thuộc Chương 30”, thì mặt hàng “Contractubex Gel, 10GM” thuộc Chương 33, nhóm 33.04 “Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay hoặc móng chân.”, thuộc phân nhóm 1 gạch “- Loại khác”, mã số 3304.99.90 “---Loại khác”, do bản chất mặt hàng là một dạng chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), dùng để chống tăng sinh phì đại, chống viêm, làm mềm và phẳng mô sẹo (mục đích để làm đẹp và dưỡng da). Mặt hàng về bản chất tương tự các mặt hàng Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo (như Xclair, Atopiclair, Dermatix), đã được định danh tại mã số 9825.00.00 “Chất làm đầy da (Restylane); Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo (như Xclair, Atopiclair, Dermatix)”, thuộc Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 41/2007/QĐ-BYT thì: “Danh mục thuộc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là cơ sở để khai báo hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Cá nhân, tổ chức khi nhập khẩu thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm vào Việt Nam căn cứ vào các danh mục ban hành kèm theo Quyết định này để khai hải quan.

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến mã số hàng hóa trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này, Cục Quản lý dược Việt Nam (Bộ Y tế) sẽ chủ trì phối hợp với Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) xem xét lại để thống nhất và quyết định mã số.”

Theo Khoản 4, Điều 19, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ: “Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành trước ngày hiệu lực của Nghị định này với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

Vì vậy, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Quản lý Dược xem xét, điều chỉnh lại mã số của mặt hàng Contractubex Gel 10g tại Quyết định số 164/QĐ-QLD ngày 22/06/2012 để thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Trân trọng !

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ tỉnh Quảng Nam (thay trả lời);
- Vụ CST- Bộ Tài chính (để theo dõi);
- Lưu: VT, TXNK(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định lại mã số HS đối với mặt hàng Contratubex do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 965/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/02/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/02/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký