Giới thiệu khái quát về Công văn 97/TCT-CS năm 2016
Công văn 97/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu công nghiệp
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn là khu công nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xác định dự án đầu tư mới: Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức phân biệt giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi thuế phù hợp. Dự án đầu tư mới phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thủ tục cấp phép đầu tư, hạch toán độc lập và thực tế triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh mới.
- Mức ưu đãi và thời gian áp dụng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp thuộc diện ưu đãi sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông thường, các dự án này được hưởng ưu đãi miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Một trong những nội dung quan trọng được đề cập trong Công văn 97/TCT-CS là nguyên tắc xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trước thời điểm có sự thay đổi về chính sách thuế:
- Bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định trước đây mà vẫn còn thời gian hưởng ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định cũ hoặc chuyển sang hưởng ưu đãi theo quy định mới nếu đáp ứng đủ điều kiện và có lợi hơn.
- Xử lý trường hợp thay đổi địa bàn ưu đãi: Đối với các khu công nghiệp được thành lập hoặc điều chỉnh ranh giới hành chính dẫn đến thay đổi về điều kiện ưu đãi đầu tư, việc xác định ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp sẽ căn cứ vào thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động hoặc thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế TNDN được chính xác và tránh các rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị và yêu cầu cụ thể:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực quản.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, chứng từ chứng minh vốn góp và các tài liệu liên quan đến việc triển khai dự án tại khu công nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Phối hợp với cơ quan thuế địa phương: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cụ thể chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được hướng dẫn giải quyết kịp thời, tránh việc hiểu sai và áp dụng sai quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 55863/CT-Htr ngày 26/8/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chuyển lỗ của Công ty TNHH Lixil Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
“… Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”.
- Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thuế TNDN quy định về chuyển lỗ như sau:
“3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền. Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.”.
- Tại khoản 9 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên quy định:
“9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.
Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật).”.
Ngày 17/6/2014, Bộ Tài chính có công văn số 7995/BTC-CST trả lời Công ty Lixil Inax Việt Nam như sau: trường hợp Công ty Sinax và Công ty Dinax sáp nhập vào Công ty Lixil Việt Nam thì sau khi sáp nhập, số lỗ của Công ty Sinax và Dinax nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ thì Công ty Lixil Việt Nam được kế thừa và được tiếp tục chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của công ty đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Công ty phải theo dõi chi tiết năm phát sinh lỗ của các doanh nghiệp trước khi chuyển đổi. Đối với lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, Công ty phải theo dõi riêng và chuyển lỗ theo quy định.
Theo trình bày của Cục Thuế nêu tại công văn số 55863/CT-HTr nêu trên thì sau khi nhận sáp nhập, Công ty TNHH Lixil Việt Nam có 4 chi nhánh và 7 nhà máy hạch toán phụ thuộc, trong đó có hai chi nhánh Sinax và Dinax và hai nhà máy số 4, số 5 đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN (nhà máy số 4 đã dừng hoạt động trong cả năm 2014). Công ty Lixil hạch toán riêng thu nhập của Sinax và Dinax, các đơn vị còn lại được phân bổ thu nhập theo tỷ lệ tài sản cố định (do Công ty xác định là đầu tư mở rộng).
Căn cứ các quy định và theo trình bày nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với quan điểm 03 của Cục Thuế Hà Nội nêu tại công văn số 55863/CT-Htr nêu trên như sau:
Việc chuyển lỗ năm 2014 của Công ty TNHH Lixil Việt Nam (kế thừa từ Sinax và Dinax) như sau: Chuyển lỗ vào thu nhập (được hạch toán riêng) của Sinax và Dinax trước, số lỗ còn lại được chuyển vào thu nhập của 9 nhà máy còn lại theo nguyên tắc chuyển lỗ vào thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN trước, thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN sau, nếu còn lỗ thì thực hiện chuyển lỗ theo quy định. Không chuyển lỗ vào thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 232/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 134/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 232/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 134/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành