Giới thiệu về Công văn 97435/CT-TTHT năm 2019
Công văn 97435/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện để chi phí thuê đất được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí tiền thuê đất
Theo hướng dẫn, để chi phí tiền thuê đất được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phí tiền thuê đất phải thực tế phát sinh và trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp thuê đất trực tiếp từ Nhà nước, doanh nghiệp phải có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và chứng từ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp thuê lại đất của tổ chức, cá nhân khác, phải có hợp đồng thuê đất và hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) hợp pháp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn tiền thuê đất có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với tiền thuê đất
Về việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí thuê đất, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định sau:
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tiền thuê đất nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp từ bên cho thuê đất và đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Tiền thuê đất nộp trực tiếp cho Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó không phát sinh thuế GTGT đầu vào để khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp ngân sách nhà nước để hạch toán chi phí.
Xử lý chi phí tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
Công văn cũng lưu ý về cách hạch toán chi phí tiền thuê đất phát sinh trong giai đoạn doanh nghiệp đang thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản chưa đi vào hoạt động:
- Khoản tiền thuê đất phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định không được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý hay chi phí tài chính trong kỳ.
- Chi phí này phải được vốn hóa, tập hợp để tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất) hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng với thời gian sử dụng đất sau khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97435/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần liên hiệp xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Số 41 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0100106842
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn 297/CV-CT ngày 25/9/2019 kèm tài liệu bổ sung cho công văn số 238/CV-CT của Công ty TNHH Một thành viên Xuất nhật khẩu và Đầu tư Hà Nội (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT gồm:
“7. Các trường hợp khác:
...d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày tại công văn hỏi của Công ty, năm 2009 Chi nhánh Công ty - Trung tâm Genexim (Bên A) ký hợp đồng hợp tác với các đối tác (Bên B và Bên C) để cải tạo, xây dựng khu văn phòng tại địa điểm 102 Thái Thịnh (Bên A được Thành phố giao quản lý khu đất này). Trường hợp hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật và tại hợp đồng có quy định trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, quy định việc phân chia sản phẩm của dự án cho các bên và các bên có quyền sử dụng phần diện tích phân chia theo tỷ lệ góp vốn tại hợp đồng. Đến năm 2019, tại địa điểm 102 Thái Thịnh phát sinh thêm số tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp, theo đó, các Bên thỏa thuận phân chia trách nhiệm đóng góp khoản phát sinh nêu trên tương ứng với diện tích mỗi bên sử dụng thông qua bên A (Bên A đứng ra thu từ bên B, C để nộp vào ngân sách nhà nước) thì khi thu tiền từ các Bên, Bên A phải xuất hóa đơn theo quy định. Hóa đơn là căn cứ để tính chi phí đối với tiền thuê đất, không phải tính thuế GTGT đối với tiền thuê đất.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra thuế số 4 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần liên hiệp xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 73135/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 3136/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế đối với tiền thuê đất thô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 30138/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê đất thô do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 73135/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3136/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế đối với tiền thuê đất thô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 30138/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê đất thô do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành