Tóm tắt Công văn 979/TCHQ-TXNK năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu
Công văn 979/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa do các công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Công văn tập trung điều chỉnh các hoạt động liên quan đến:
- Các công ty cho thuê tài chính thực hiện nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để cho các doanh nghiệp tại Việt Nam thuê tài chính.
- Các đối tượng thuê tài chính bao gồm doanh nghiệp chế xuất (DNCX), doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan và các doanh nghiệp nội địa thông thường.
Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về quy trình và trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan như sau:
- Người thực hiện khai báo: Công ty cho thuê tài chính là đơn vị trực tiếp đứng tên trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hoặc có thể ủy quyền hợp pháp cho bên thuê thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.
- Mã loại hình nhập khẩu: Việc áp dụng mã loại hình tờ khai phải căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa và đối tượng thuê tài chính (nhập khẩu tạo tài sản cố định, nhập khẩu kinh doanh...).
- Địa điểm làm thủ tục: Được thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa nhập khẩu hoặc Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất (nếu đối tượng thuê là doanh nghiệp chế xuất).
Chính sách thuế đối với hàng hóa cho thuê tài chính
Chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) được phân định rõ ràng dựa trên đối tượng sử dụng cuối cùng của tài sản:
- Trường hợp cho Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thuê: Hàng hóa do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu từ nước ngoài để cho DNCX thuê trực tiếp phục vụ sản xuất thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa đó phải thuộc diện ưu đãi thuế và được đưa trực tiếp vào sử dụng tại DNCX.
- Trường hợp cho doanh nghiệp nội địa thuê: Công ty cho thuê tài chính có nghĩa vụ kê khai, nộp đầy đủ thuế nhập khẩu và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trước khi bàn giao tài sản cho bên thuê theo quy định hiện hành.
- Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng: Khi hết thời hạn thuê tài chính, nếu có sự thay đổi về đối tượng sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích từ đối tượng không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và nộp đủ các khoản thuế phát sinh tại thời điểm chuyển đổi.
Công tác quản lý và giám sát của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa thất thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương:
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nhập khẩu, hợp đồng cho thuê tài chính để xác định chính xác đối tượng thụ hưởng và áp dụng đúng chính sách thuế.
- Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan hải quan quản lý địa bàn của bên thuê để giám sát quá trình bàn giao, sử dụng tài sản thuê tài chính.
- Theo dõi sát sao thời hạn cho thuê và việc xử lý tài sản sau khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính để kịp thời xử lý các nghĩa vụ thuế liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 979/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Kexim.
(Tầng 9, tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
Trên cơ sở nội dung cuộc họp ngày 20/02/2017 giữa Tổng cục Hải quan và Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Kexim, Tổng cục Hải quan xây dựng 02 phương án về thủ tục hải quan đối với hàng hóa do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (sau đây gọi tắt là DNGX) thuê tài chính (đính kèm).
Để tránh vướng mắc khi thực hiện, Tổng cục Hải quan đề nghị quý Công ty nghiên cứu, có ý kiến tham gia đối với nội dung 02 phương án nêu trên, đề xuất lựa chọn 01 phương án.
Ngoài 02 phương án nêu trên, quý Công ty có thể nghiên cứu, xây dựng, đề xuất phương án khác về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để cho DNCX thuê tài chính đảm bảo phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Ý kiến xin gửi về Tổng cục Hải quan trước ngày 28/02/2017.
Trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHƯƠNG ÁN
VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA DO CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHẬP KHẨU ĐỂ CHO DNCX THUÊ TÀI CHÍNH
1. Phương án 1:
Công ty cho thuê tài chính đứng tên trên tờ khai nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài; Sau đó Công ty cho thuê tài chính đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ, DNCX đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ;
Thủ tục hải quan cụ thể như sau:
a. Về hồ sơ hải quan: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính; ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan, Công ty cho thuê tài chính nộp bổ sung hợp đồng cho thuê tài chính vào bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu khi doanh nghiệp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam, hợp đồng cho thuê tài chính phải nêu rõ người thuê là doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
b. Về địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
c. Về khai hải quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 18 và Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC và khai thông tin số hợp đồng cho thuê tài chính/ngày hợp đồng/ngày hết hạn hợp đồng, tên công ty cho thuê tài chính, tên công ty thuê tài chính tại chỉ tiêu ô ghi chú;
d. Về mã loại hình: doanh nghiệp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam khai hải quan sử dụng mã loại hình A12; chỉ tiêu khai báo về thuế: không chịu thuế.
đ. Về thủ tục hải quan: Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan tiến hành kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của nội dung khai báo tại hồ sơ hải quan, hợp đồng cho thuê tài chính, nếu đáp ứng yêu cầu thì thông quan theo quy định (trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật).
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của Công ty cho thuê tài chính ngay khi được thông quan phải đưa thẳng vào doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và được đảm bảo quản nguyên trạng cho đến khi Công ty cho thuê tài chính và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
2. Phương án 2:
DNCX đứng tên trên tờ khai hải quan nhập khẩu đối với hàng hóa đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính; thủ tục hải quan cụ thể như sau:
a. Về hồ sơ hải quan: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC; Hóa đơn thương mại được thay bằng hóa đơn GTGT do Công ty cho thuê tài chính phát hành cho DNCX; vận tải đơn thể hiện người nhận hàng là DNCX.
Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan đề nghị DNCX nộp bổ sung vào bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu khi DNCX làm thủ tục nhập khẩu các chứng từ sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty cho thuê tài chính với đối tác nước ngoài trong đó có điều khoản chỉ định DNCX nhận hàng tại Việt Nam.
- Hợp đồng cho thuê tài chính giữa Công ty cho thuê tài chính và DNCX
b. Về địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
c. Về khai hải quan: DNCX thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 18; Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC;
Tại chỉ tiêu ô người nhập khẩu: khai tên DNCX
Tại chỉ tiêu ô người ủy thác nhập khẩu: ghi tên Công ty cho thuê tài chính
Tại chỉ tiêu ô người xuất khẩu: ghi tên người xuất khẩu (nước ngoài)
Tại chỉ tiêu ô ghi chú: khai thông tin số hợp đồng cho thuê tài chính/ngày hợp đồng/ngày hết hạn hợp đồng.
d. Về mã loại hình nhập khẩu: Tuy theo mục đích sử dụng là thuê tài chính để tạo tài sản cố định hay thuê tài chính để phục vụ sản xuất mà DNCX khai mã loại hình phù hợp theo quy định hiện hành.
đ. Về thủ tục hải quan
- Khi hàng hóa về đến cửa khẩu nhập đầu tiên ghi trên vận tải đơn: DNCX thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Thông tư 38/2015/TT-BTC (khai vận chuyển kết hợp).
- Khi hàng hóa được chuyển cửa khẩu làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX, DNCX khai thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan trên hệ thống và các nội dung hướng dẫn trên đây, trừ thông tin về mức thuế suất và số tiền thuế.
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1325/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ công tác nghiên cứu-phát triển, triển lãm, trưng bày và giới thiệu sản phẩm do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1465/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 16/TCHQ-GSQL năm 2017 về địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2953/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đưa từ cảng về địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1325/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ công tác nghiên cứu-phát triển, triển lãm, trưng bày và giới thiệu sản phẩm do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1465/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 16/TCHQ-GSQL năm 2017 về địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2953/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đưa từ cảng về địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 20/2017/TT-NHNN về quy định bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành