Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 9815/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 9815/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào và các nghĩa vụ kê khai thuế liên quan.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

  • Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
  • Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ cung cấp phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Công văn lưu ý doanh nghiệp về các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thông thường là 10%) bao gồm:

  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, dù người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Các dịch vụ cung cấp trực tuyến nhưng người tiêu dùng cuối cùng đang cư trú hoặc có mặt tại lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm dịch vụ được thực hiện.
  • Các dịch vụ liên quan đến bất động sản tại Việt Nam, dịch vụ quảng cáo, du lịch lữ hành quốc tế có điểm tiêu dùng tại Việt Nam.

Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Để đảm bảo quyền lợi về khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp hóa đơn không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hợp đồng thương mại với các đối tác nước ngoài, kiểm tra kỹ lưỡng dòng tiền thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ chứng minh dịch vụ xuất khẩu. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế thông qua việc áp dụng thuế suất 0% mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9815/CT-TTHT
V/v: thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty CP Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam - Vietravel
Địa chỉ: 190 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0300465937

Trả lời văn bản số 564/CV-VT ngày 14/8/2019 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT,

Tại Khoản 16 Điều 7 quy định giá tính thuế đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành:

“16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

 

Giá tính thuế =

Giá trọn gói

 

 

1 thuế suất

 

Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.

Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam.

Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:

Doanh thu chịu thuế GTGT là:

(32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng

Giá tính thuế GTGT là:

440.000.000 đồng

= 400.000.000 đồng

1 10%

Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế GTGT.

Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).”

Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

... b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

... Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

... 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

... b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty A để cung cấp dịch vụ tổ chức tour du lịch từ Việt Nam đi nước ngoài (Singapore) theo giá trọn gói (giá trọn gói bao gồm vé máy bay khứ hồi, chi phí ăn, nghỉ, tham quan và các chi phí khác ở nước ngoài) thì khi lập hóa đơn GTGT cho khách hàng, Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% trên giá trọn gói. Giá trọn gói tính thuế GTGT được trừ các khoản chi phí vé máy bay, chi phí phát sinh tại nước ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) theo quy định tại Khoản 16 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. NV-DT-PC;
- P. TT-KT 3;
- Lưu VT; TTHT.
1556-GTGT-tran trang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9815/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9815/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9815/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký