Tổng quan về Công văn 985/CT-TTHT năm 2017
Công văn số 985/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí nhân sự.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hiếu, hỷ
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật thuế hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 92/2015/TT-BTC), chính sách thuế TNCN đối với khoản chi này được áp dụng như sau:
- Khoản chi trực tiếp cho người lao động nhân dịp đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động (bố mẹ, vợ/chồng, con) phù hợp với mức chi theo quy định chung của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Mức chi này phải được quy định cụ thể, rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản nội bộ của doanh nghiệp như Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Trường hợp doanh nghiệp chi vượt quá mức quy định chung hoặc chi không đúng đối tượng quy định, phần chi vượt hoặc chi sai này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Để đảm bảo tính đồng bộ trong hạch toán kế toán và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, Công văn cũng làm rõ mối liên hệ với thuế TNDN đối với các khoản chi phúc lợi này:
- Khoản chi đám hiếu, hỷ cho người lao động được xác định là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi này nếu tổng số chi có tính chất phúc lợi (bao gồm chi hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, khen thưởng con em...) không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi nêu trên.
Điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng từ bắt buộc
Để các khoản chi đám hiếu, hỷ được miễn thuế TNCN cho người lao động và được tính vào chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp, đơn vị cần hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ hạn mức và điều kiện được hưởng khoản chi hiếu, hỷ.
- Quyết định chi tiền của Ban Giám đốc doanh nghiệp đối với từng trường hợp cụ thể của người lao động.
- Các giấy tờ chứng minh sự kiện hiếu, hỷ (như Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử, hoặc các giấy tờ xác nhận hợp pháp khác tùy theo quy định nội bộ).
- Phiếu chi tiền hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản chi có giá trị lớn hoặc theo quy định thanh toán của doanh nghiệp) có đầy đủ chữ ký của người nhận và các bộ phận liên quan.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ để đảm bảo các khoản chi phúc lợi được thực hiện nhất quán, minh bạch, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 985/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Gap International Sourcing (Việt Nam)
Địa chỉ: Lầu 3&4, Tòa nhà iTower Building 49 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0313425233
Trả lời văn thư số GIS/01/2016 (Cục Thuế TP nhận ngày 19/12/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm đ.1 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN quy định các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7
“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận | + | Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .”
Căn cứ công văn số 12495/BTC-TCT ngày 06/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định,
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng thuê nhà cho nhân viên người nước ngoài với giá thuê là 80 triệu đồng/tháng nhưng theo chính sách của Công ty chỉ chi trả tối đa cho người lao động là 60 triệu đồng/tháng, phần còn lại trừ vào tiền lương của người lao động (20 triệu đồng/tháng) thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số Công ty chi trả (60 triệu đồng) nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12495/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 19465/CT-TTHT năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 1021/CT-TTHT năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4023/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12495/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 19465/CT-TTHT năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 1021/CT-TTHT năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4023/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành