Tổng quan về Công văn 986/TCT-CS
Công văn 986/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía khách hàng nước ngoài trả lại. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ kê khai, điều chỉnh thuế và các thủ tục hải quan, thuế liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế.
1. Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
Khi hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và doanh nghiệp phải tái nhập khẩu về Việt Nam, việc xử lý thuế GTGT được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều chỉnh doanh thu xuất khẩu: Doanh nghiệp thực hiện giảm doanh thu xuất khẩu tương ứng với trị giá số hàng hóa bị trả lại trên tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hoạt động tái nhập khẩu hoặc kỳ phát sinh việc trả lại hàng.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng hóa bị trả lại (nếu đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế) phải được kê khai điều chỉnh giảm số thuế được khấu trừ hoặc hoàn trả lại ngân sách nhà nước tương ứng.
- Nghĩa vụ thuế GTGT khâu nhập khẩu: Khi tái nhập khẩu hàng hóa bị trả lại, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thuế theo quy định cụ thể.
2. Hướng dẫn kê khai và điều chỉnh thuế GTGT cụ thể
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai điều chỉnh đối với các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp chưa hoàn thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ hoàn thuế hoặc chưa được hoàn thuế cho lô hàng xuất khẩu đó, doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng.
- Trường hợp đã được hoàn thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp đã nhận tiền hoàn thuế từ cơ quan thuế đối với lô hàng xuất khẩu này, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai bổ sung, nộp lại số tiền thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với lượng hàng bị trả lại, đồng thời chịu tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hóa đơn và chứng từ kèm theo: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng xuất khẩu, văn bản thỏa thuận trả lại hàng của phía nước ngoài, tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan tái nhập khẩu và các chứng từ thanh toán liên quan để làm căn cứ điều chỉnh.
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ minh chứng liên quan
Để được áp dụng các chính sách điều chỉnh thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả lại, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch trả hàng:
- Tờ khai hải quan tái nhập: Phải thể hiện rõ lý do tái nhập khẩu là do hàng xuất khẩu bị trả lại (sử dụng đúng mã loại hình nhập khẩu theo hướng dẫn của cơ quan hải quan).
- Văn bản thỏa thuận giữa hai bên: Phải có văn bản thỏa thuận hoặc thông báo bằng văn bản của khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng hóa, trong đó nêu rõ lý do trả hàng (lỗi kỹ thuật, không đúng quy cách, chất lượng...).
- Chứng từ thanh toán: Các chứng từ chứng minh việc hoàn trả tiền (nếu khách hàng đã thanh toán) hoặc chứng từ đối trừ công nợ phù hợp với quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 986/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2191/CT-KTr ngày 17/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả lại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1.2 điểm 1 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện hàng hoá, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0%:
"1.2. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
…”
Tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
"1.3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
a) Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào…"
Tại điểm 1.3.c mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
"c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn tại điểm 1d, điểm 1đ Mục này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại tiết a, b điểm này và điểm 1.2 mục II phần B Thông tư này, cụ thể như sau:
c.1. Hợp đồng bán hàng hoá…
c.2. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.
c.3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng…
c.4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hoá đơn đối với tiền công gia công của hàng hoá gia công"
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, đối với hàng hoá xuất khẩu của công ty bị trả lại Công ty chưa đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT do không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài.
Khi tái nhập lô hàng bị trả lại, Công ty đã thực hiện nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Như vậy khi xuất khẩu lại các lô hàng tái nhập này, thì Cục Thuế kiểm tra xem xét cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu lại (bao gồm GTGT đầu vào trên hoá đơn mua hàng hoá và chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu khi tái nhập hàng hoá) nếu các lô hàng xuất khẩu lại này đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 36/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu bị trả lại thanh toán bằng hình thức nộp tiền mặt vào tài khoản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 599/GSQL-GQ1 năm 2013 kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành