Tổng quan về Công văn 9864/TCHQ-TXNK
Công văn 9864/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết vướng mắc liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, đặc biệt là trong trường hợp thời hạn tái xuất đã quá 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu.
- Quy định về thời hạn tái xuất để được hoàn thuế
- Theo quy định pháp luật hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm ban hành văn bản, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ và thời hạn giám sát hải quan.
- Thời hạn quy định thông thường để doanh nghiệp thực hiện việc tái xuất và được hưởng chính sách hoàn thuế là trong vòng 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa đó.
- Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp tái xuất quá 365 ngày
- Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu thực tế tái xuất vượt quá thời hạn 365 ngày, về nguyên tắc chung sẽ không đủ điều kiện để được xét hoàn thuế nhập khẩu theo quy trình thủ tục thông thường quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (như Thông tư 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Tuy nhiên, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong các trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do khách quan, Công văn 9864/TCHQ-TXNK hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương tiến hành kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của từng trường hợp cụ thể.
- Cơ quan hải quan phải xác định rõ nguyên nhân dẫn đến việc chậm trễ tái xuất (do đối tác nước ngoài chậm nhận hàng, do thủ tục kiểm tra chuyên ngành kéo dài, hoặc các lý do bất khả kháng khác) để có cơ sở đề xuất phương án xử lý phù hợp.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết hồ sơ quá hạn
- Các chi cục hải quan nơi làm thủ tục không tự ý quyết định hoàn thuế đối với các trường hợp hàng hóa tái xuất quá hạn 365 ngày mà phải tổng hợp, báo cáo chi tiết lên Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý trực tiếp.
- Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra tính trung thực, hợp pháp của hồ sơ, đối chiếu chặt chẽ chứng từ nhập khẩu và xuất khẩu, đảm bảo hàng hóa tái xuất chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, còn nguyên trạng và chưa qua sử dụng tại Việt Nam.
- Sau khi kiểm tra và xác định doanh nghiệp có lý do chính đáng, Cục Hải quan địa phương tổng hợp báo cáo và đề xuất ý kiến gửi về Tổng cục Hải quan để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với từng trường hợp cụ thể.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
- Văn bản góp phần thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc thiếu đồng nhất quy định về thời hạn hoàn thuế tại các chi cục hải quan khác nhau trên cả nước.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu khi gặp phải các sự cố ngoài ý muốn trong giao thương quốc tế dẫn đến việc phải lưu kho hoặc chậm trễ tái xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thuế, chống các hành vi gian lận thương mại thông qua việc kiểm tra nghiêm ngặt tính đồng nhất của hàng hóa giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu đối với các lô hàng quá hạn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9864/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Để xử lý hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng xuất khẩu của Công ty TNHH Muto Việt Nam tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu theo tờ khai xuất khẩu số 44/XT ngày 13/11/2013, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 8 Điều 112, Điều 120 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện và hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng, Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thực hiện:
Kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, hồ sơ hải quan và các giao dịch có liên quan đến lô hàng nhập khẩu, xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu số 8224/NSXX ngày 21/09/2012, số 8500/NSXX ngày 28/09/2012 và tờ khai xuất khẩu số 44/XT ngày 13/11/2013.
Nếu kết quả kiểm tra xác định số hàng hóa nhập khẩu tại các tờ khai số 8224/NSXX và 8500/NSXX đã thực xuất khẩu theo tờ khai số 44/XT; đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC (trừ yêu cầu về thời hạn tái xuất); hồ sơ đáp ứng quy định tại Điều 120 Thông tư 128/2013/TT-BTC; đồng thời Công ty TNHH Muto Việt Nam có văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc các lô hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu cho Công ty. Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thông báo cho Cục Thuế địa phương để xử lý về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8327/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8642/TCHQ-TXNK năm 2014 xét hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12346/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 13894/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 12270/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8327/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8642/TCHQ-TXNK năm 2014 xét hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12346/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 13894/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 12270/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành