Tóm tắt Công văn 9876/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục tạm nhập - tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu sản phẩm
Công văn 9876/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, chính sách thuế và công tác quản lý giám sát đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất phục vụ mục đích trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Đối tượng áp dụng và điều kiện thực hiện thủ tục
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động tạm nhập - tái xuất hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại hoặc trưng bày, giới thiệu sản phẩm theo quy định của Luật Thương mại. Các điều kiện cơ bản bao gồm:
- Hàng hóa tạm nhập phải phù hợp với mục đích trưng bày, giới thiệu sản phẩm đã được đăng ký hoặc cấp phép bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Hàng hóa phải được tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đúng thời hạn quy định sau khi kết thúc hoạt động trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai báo hải quan và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan trong suốt quá trình lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan được hướng dẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nước:
- Địa điểm làm thủ tục: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi có địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Hồ sơ hải quan khi tạm nhập: Bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về việc tham gia hội chợ, triển lãm, trưng bày sản phẩm; văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); chứng từ vận tải và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
- Hồ sơ hải quan khi tái xuất: Doanh nghiệp nộp tờ khai hải quan tái xuất, tờ khai hải quan tạm nhập bản chính (để đối chiếu, trừ lùi hoặc thanh khoản) và các chứng từ xuất khẩu theo quy định.
3. Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính
Về chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm, văn bản làm rõ các nội dung sau:
- Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa tạm nhập để trưng bày, giới thiệu sản phẩm được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn tạm nhập - tái xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đối tượng này thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc được áp dụng cơ chế tạm hoãn nộp thuế trong thời gian tạm nhập tái xuất hợp pháp.
- Xử lý khi quá hạn: Trường hợp quá thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất hoặc không được gia hạn, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và phải nộp đủ các khoản thuế, tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
4. Thời hạn tạm nhập - tái xuất và thủ tục gia hạn
Thời hạn lưu giữ hàng hóa tạm nhập tại Việt Nam được quy định rõ ràng để tránh tình trạng lợi dụng chính sách:
- Thời hạn tiêu chuẩn: Thời hạn tạm nhập - tái xuất thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân nhưng không quá thời hạn quy định tại Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành (thông thường không quá 6 tháng kể từ ngày tạm nhập).
- Thủ tục gia hạn: Trường hợp có lý do chính đáng cần kéo dài thời gian trưng bày, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập trước khi hết hạn để được xem xét giải quyết. Thời gian gia hạn mỗi lần và tổng thời gian gia hạn phải tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
5. Xử lý hàng hóa sau khi kết thúc trưng bày, giới thiệu sản phẩm
Sau khi kết thúc hoạt động trưng bày, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa tạm nhập phải được xử lý theo một trong các hình thức sau:
- Tái xuất khẩu: Thực hiện thủ tục tái xuất trả lại cho đối tác nước ngoài hoặc xuất sang nước thứ ba.
- Chuyển tiêu thụ nội địa: Nếu doanh nghiệp muốn bán hoặc giữ lại tiêu thụ tại Việt Nam, phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, kê khai và nộp đủ các loại thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo chính sách thuế tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Tiêu hủy: Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ không thể tái xuất, doanh nghiệp được phép tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý môi trường liên quan, đồng thời phải tự chịu mọi chi phí tiêu hủy.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9876/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 2688/HQHCM-GSQL ngày 24/7/2014 của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh về việc ghi ở trích yếu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 53 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thủ tục hải quan đối với vật phẩm, hàng hóa là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc v.v... với số lượng đơn lẻ, không có hợp đồng mua bán, không phải trả phí thuê, mượn cho đối tác nước ngoài tạm nhập để trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại cơ quan, tổ chức được thực hiện như sau:
Cơ quan, tổ chức (người mượn) nộp văn bản chứng minh việc mượn vật phẩm hàng hóa từ nước ngoài để trưng bày, giới thiệu sản phẩm, trong đó thể hiện tên, địa chỉ người cho mượn, người mượn, danh sách hàng hóa mượn, thời hạn mượn v.v... thay thế hợp đồng mua bán và thực hiện các quy định khác tại Khoản 3, Điều 53 Thông tư 128/2013/TT-BTC dẫn trên.
Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6839/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan hoạt động tạm nhập - tái xuất thiết bị viễn thông để thử nghiệm trên hạ tầng mạng lưới tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7566/TCHQ-TXNK năm 2014 về thủ tục hải quan và chính sách thuế hàng hóa tạm nhập-tái xuất theo hợp đồng thuê mượn không tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1081/GSQL-TH năm 2014 về thủ tục tạm xuất - tái nhập phương tiện quay vòng qua kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1344/GSQL-GQ1 năm 2016 về kiểm tra formaldehyt hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4946/TCHQ-GSQL năm 2018 về đưa hàng hóa đi trưng bày nhằm quảng bá sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6839/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan hoạt động tạm nhập - tái xuất thiết bị viễn thông để thử nghiệm trên hạ tầng mạng lưới tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7566/TCHQ-TXNK năm 2014 về thủ tục hải quan và chính sách thuế hàng hóa tạm nhập-tái xuất theo hợp đồng thuê mượn không tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1081/GSQL-TH năm 2014 về thủ tục tạm xuất - tái nhập phương tiện quay vòng qua kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1344/GSQL-GQ1 năm 2016 về kiểm tra formaldehyt hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4946/TCHQ-GSQL năm 2018 về đưa hàng hóa đi trưng bày nhằm quảng bá sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành