Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 989/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý doanh thu, chống thất thu thuế, đồng thời tạo sự bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa các tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường vận tải hành khách bằng đường bộ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế, Chi cục Thuế) trong việc triển khai các biện pháp quản lý thuế; các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô (bao gồm vận tải theo tuyến cố định, vận tải hợp đồng, vận tải khách du lịch và kinh doanh taxi).

Quản lý thuế đối với mô hình Hợp tác xã vận tải

  • Đối với Hợp tác xã (HTX) hoạt động theo mô hình dịch vụ hỗ trợ (xã viên tự đầu tư phương tiện, tự quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, HTX chỉ hỗ trợ các thủ tục pháp lý, luồng tuyến): HTX có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho các hộ xã viên hoặc hướng dẫn các hộ xã viên thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo phương pháp khoán trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi quản lý địa bàn.
  • Đối với HTX hoạt động theo mô hình tập trung (HTX sở hữu phương tiện hoặc trực tiếp quản lý, điều hành tập trung toàn bộ phương tiện, doanh thu, chi phí): HTX phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp khấu trừ và kê khai thực tế phát sinh.

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

  • Cơ quan thuế thực hiện xác định mức thuế khoán (bao gồm thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân) đối với các hộ kinh doanh vận tải hành khách dựa trên các tiêu chí cụ thể như: số lượng phương tiện, số ghế thiết kế, tuyến đường vận chuyển (cự ly, lộ trình), tần suất chạy xe và doanh thu thực tế bình quân của các phương tiện cùng loại hoạt động trên cùng địa bàn.
  • Định kỳ phối hợp với Ban quản lý các bến xe để nắm bắt thông tin chi tiết về số lượt xe xuất bến thực tế, số lượng khách bình quân trên mỗi chuyến nhằm điều chỉnh doanh thu khoán sát với thực tế kinh doanh, tránh tình trạng kê khai dưới mức doanh thu thực tế.

Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ

  • Vé hành khách được xác định là một dạng hóa đơn đặc thù. Các đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện đăng ký mẫu vé, số lượng vé phát hành với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi đưa vào sử dụng.
  • Vé xe phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định pháp luật như: tên đơn vị vận tải, mã số thuế, giá vé đã bao gồm thuế GTGT, số seri và các khoản bảo hiểm hành khách (nếu có).
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xuất vé cho hành khách tại các đầu bến, trên xe; xử lý nghiêm các hành vi không xuất vé, sử dụng vé không đúng quy định hoặc sử dụng vé giả nhằm mục đích trốn thuế.

Biện pháp phối hợp liên ngành chống thất thu thuế

  • Cơ quan thuế chủ động thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải, lực lượng Cảnh sát giao thông và Ban quản lý các bến xe trên địa bàn để kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các phương tiện.
  • Thực hiện đối chiếu định kỳ dữ liệu về danh sách xe được cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định, xe hợp đồng, xe taxi với dữ liệu đăng ký thuế của các đơn vị vận tải nhằm phát hiện kịp thời các phương tiện hoạt động chui, chưa đăng ký thuế hoặc bỏ sót doanh thu.
  • Kiên quyết xử lý đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải đối với các đơn vị cố tình chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc có hành vi gian lận thuế nghiêm trọng.

Công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng phương án, đề án chống thất thu thuế trong lĩnh vực vận tải hành khách phù hợp với đặc thù của từng địa phương.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 989/TCT-CS
V/v quản lý thu thuế kinh doanh vận tải hành khách

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 778/CT-KK&KTT ngày 17/8/2011 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc xin ý kiến về quản lý thu thuế kinh doanh vận tải hành khách, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.1 và điểm 2.1 mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:

"1. Phương pháp khấu trừ thuế

1.1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT nêu tại điểm 2 Mục này."

"2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2.1. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

…"

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế được biết. Trường hợp vẫn có vướng mắc đề nghị Cục thuế có văn bản nêu rõ vấn đề đề nghị và đề xuất hướng xử lý để Tổng cục Thuế xem xét, trả lời.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 989/TCT-CS về quản lý thu thuế kinh doanh vận tải hành khách do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 989/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/03/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 989/TCT-CS về quản lý thu thuế kinh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký