Giới thiệu chung về Công văn 99/TCT-CS năm 2018
Công văn 99/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất GTGT, đặc biệt là việc xác định các điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nằm trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng ngay trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng ký kết với tổ chức trong khu phi thuế quan, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Các trường hợp loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%: Tổng cục Thuế nhấn mạnh các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được thực hiện hoặc tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ cho thuê nhà xưởng, văn phòng, nhà ở; dịch vụ đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, hội nghị, khách sạn và các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác phát sinh ngoài ranh giới khu phi thuế quan.
Hướng dẫn xử lý cụ thể của Tổng cục Thuế
Trên cơ sở các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn xử lý thực tế cho các cục thuế địa phương và doanh nghiệp:
- Xác định nơi tiêu dùng dịch vụ: Việc xác định dịch vụ có được tiêu dùng trong khu phi thuế quan hay không phải căn cứ vào bản chất của dịch vụ và địa điểm thực tế diễn ra hoạt động cung cấp dịch vụ đó. Nếu dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài khu phi thuế quan thì không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% có nghĩa vụ phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với từng loại dịch vụ tương ứng tại thị trường nội địa.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, rà soát thực tế hoạt động cung cấp dịch vụ của các đơn vị trên địa bàn để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với khu phi thuế quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 99/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc phân định rõ ràng địa điểm tiêu dùng dịch vụ giúp ngăn ngừa tình trạng thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài khu phi thuế quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8963/CT-THNVDT ngày 07/8/2017 của Cục Thuế TP Hải Phòng về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật thuế GTGT quy định: "7. Điều 1 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
"3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.""
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
"Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
…
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình."
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh.đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo."
Căn cứ các quy định tại khoản 1 Điều 36, khoản 2 Điều 37, Điều 39, Điều 40 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội; khoản 1 Điều 36 Nghị định 118/NĐ-CP ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế TP Hải Phòng tại công văn số 8963/CT-THNVDT, trường hợp Công ty cổ phần 4P Electronics là doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư theo hình thức gối đầu, cuốn chiếu, nếu dự án được chia thành nhiều giai đoạn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời Công ty thực hiện theo đúng tiến độ thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hải Phòng về việc hướng dẫn đơn vị kê khai khấu trừ và hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hải Phòng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Đầu tư 2014
- 6 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 7 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5559/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5678/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5800/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 35/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 37/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 80/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 107/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Đầu tư 2014
- 6 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 7 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 5559/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5678/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5800/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 35/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 37/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 80/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 107/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 19 Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành