Tóm tắt Công văn 990/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 990/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về các quy định liên quan đến việc lập hóa đơn, đặc biệt là việc sử dụng đồng tiền ghi trên hóa đơn và các nguyên tắc quản lý hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa.
1. Quy định về đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng đồng tiền trên hóa đơn khi phát sinh các giao dịch thanh toán, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc chung: Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ" hoặc "VND"). Đây là quy định bắt buộc đối với hầu hết các giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nội địa.
- Trường hợp được ghi ngoại tệ: Doanh nghiệp chỉ được phép ghi chữ số ngoại tệ trên hóa đơn đối với các trường hợp được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Khi đó, trên hóa đơn phải thể hiện rõ tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm lập hóa đơn, kèm theo dòng chữ tương đương bằng đồng Việt Nam.
- Xử lý khi không được phép thu ngoại tệ: Đối với các giao dịch không thuộc trường hợp được thu ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, doanh nghiệp bắt buộc phải quy đổi và ghi nhận hoàn toàn bằng đồng Việt Nam trên hóa đơn.
2. Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ
Đối với các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (xuất khẩu dịch vụ), Công văn lưu ý các điểm quan trọng sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc tại thời điểm thu tiền trước một phần hoặc toàn bộ tiền dịch vụ, tùy theo thời điểm nào diễn ra trước.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng ký kết với nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Việc thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt phải có chứng từ hợp lệ chứng minh dòng tiền đi từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tuân thủ chế độ hóa đơn, chứng từ:
- Tính chính xác của thông tin: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chỉ tiêu ghi trên hóa đơn như tên khách hàng, mã số thuế, địa chỉ, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá và thành tiền.
- Lưu trữ và báo cáo: Hóa đơn sau khi lập phải được lưu trữ, bảo quản theo đúng quy định của Luật Kế toán. Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, ghi sai đồng tiền thanh toán trái với quy định quản lý ngoại hối, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp đều sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 990/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến
Địa chỉ: Lô II4-II5-II 10-II 11, Cụm 4, nhóm CN II, KCN Tân Bình, Đường số 13, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú
Mã số thuế: 030039104
Trả lời văn bản số 02/TT ngày 20/1/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 3 Điều 10 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP quy định về công tác văn thư hướng dẫn việc ký thừa ủy quyền:
“Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền”.
Căn cứ Khoản 2d Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn:
“Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có mua hàng của khách hàng, trên hóa đơn giao cho Công ty, người bán hàng của bên bán hàng ký tại tiêu thức người lập hóa đơn và đóng dấu vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn, các tiêu thức khác ghi đúng quy định thì các hóa đơn này là hợp lệ để Công ty kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 2 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2584/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2590/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2629/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành