Công văn 990/TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các nghiệp vụ và quy trình liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tính thu tiền sử dụng đất. Đồng thời, văn bản cũng tác động trực tiếp đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và quản lý thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn trọng tâm bao gồm:
- Xác định căn cứ tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định diện tích đất tính tiền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính: Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo tính kịp thời, chính xác và minh bạch của thông tin địa chính.
- Xử lý các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công, hộ nghèo, hoặc các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi theo quy định.
- Giải quyết vướng mắc về nghĩa vụ tài chính tồn đọng: Đưa ra phương án xử lý đối với các hồ sơ đất đai nộp trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn 990/TCT/TS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức quán triệt, hướng dẫn các Chi cục Thuế địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 990/TCT/TS | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 990 TCT/TS NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Qua theo dõi ở một số tỉnh, thành phố về tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP , thực tế có một số vướng mắc làm chậm tiến độ thu hoặc thất thu ngân sách nhà nước. Để giải quyết thu tiền sử dụng đất thống nhất, Tổng cục Thuế lưu ý Cục thuế các tỉnh, thành phố một số vấn đề sau đây:
1. Các tổ chức kinh tế có quyết định giao đất để thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng và đã nộp hồ sơ đủ điều kiện kê khai, nộp tiền sử dụng đất cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2005 thì khi giải quyết thu tiền sử dụng đất, cơ quan Thuế cần phải phân biệt theo các trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp tổ chức kinh tế đã thực hiện xong toàn bộ việc đền bù, bồi thường thiệt hại về đất theo đúng quy định cho người có đất bị thu hồi thì tính thu tiền sử dụng đất, quyết toán tiền sử dụng đất trên toàn bộ diện tích đất được giao theo giá đất quy định tại thời điểm đơn vị nộp hồ sơ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp tổ chức kinh tế mới thực hiện đền bù, bồi thường thiệt hại về đất một phần trong tổng số diện tích đất được giao để giải phóng mặt bằng thì thực hiện tính, thu tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại thời điểm đơn vị nộp hồ sơ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tương ứng với phần diện tích đất đã đền bù, bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng.
- Trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất để giải phóng mặt bằng nhưng chưa thực hện giải phóng mặt bằng, chưa đền bù và bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi thì thực hiện tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nêu trên và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất theo thực tế tại thời điểm kê khai nộp tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất tại Điểm a, Khoản 4 Điều 3, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP quy định thực hiện Khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai: "Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nưhng đất đã được sử dụng ổn định tại trước ngày 15/10/1993....". Trường hợp này khi tính tiền sử dụng đất, cơ quan Thuế cần phải xác định được mục đích sử dụng đất trước ngày
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 là đất phi nông nghiệp (Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận đúng loại đất phi nông nghiệp, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch) và khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ....) thì không thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 là đất nông nghiệp và khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) thì phải thu tiền sử dụng đất theo quy định đối với hình thứ chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị các Cục Thuế phản ảnh kịp thời về Tổng cục Thuế để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký) |
- 1 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 2 Công văn 741/TCT/TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003
- 3 Công văn số 408TCT/TS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 498TCT/TS về việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 743TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4 Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 741/TCT/TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003
- 6 Công văn số 408TCT/TS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 498TCT/TS về việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 743TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành