Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 992/TCT-CS năm 2017

Công văn 992/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22 tháng 03 năm 2017 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp và dự án đầu tư mở rộng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, mức ưu đãi và phương thức áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chi tiết về chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Công văn 992/TCT-CS

- Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp

  • Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Mức ưu đãi cụ thể bao gồm áp dụng thuế suất ưu đãi trong một thời hạn nhất định và được miễn thuế, giảm thuế TNDN có thời hạn, tính từ năm có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Địa bàn ưu đãi được xác định căn cứ theo quy định pháp luật về đầu tư và thuế TNDN tại thời điểm dự án được cấp phép hoặc bắt đầu triển khai hoạt động thực tế.

- Quy định về ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng

  • Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
  • Để được hưởng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng, dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, bao gồm các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm.
  • Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu dự án đầu tư mở rộng đó không đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật về thuế.

- Nguyên tắc áp dụng và phân bổ thu nhập để tính ưu đãi thuế

  • Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả ưu đãi do đầu tư mới và đầu tư mở rộng).
  • Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp trong cùng một kỳ tính thuế có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải tự xác định và kê khai thuế TNDN riêng cho từng hoạt động, không được bù trừ chung giữa hoạt động được ưu đãi thuế và hoạt động không được ưu đãi thuế trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 992/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận;
- Công ty cổ phần giống cây trồng Đông Nam
(Đ/c: Cụm công nghiệp Tháp Chàm, phường Đô Vinh, TP Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận)

 

Trả lời công văn số 4185/TC-KTr ngày 02/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận về ưu đãi thuế TNDN, công văn số 29/ĐN ngày 14/10/2016 của Công ty cổ phần giống cây trồng Đông Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định:

“14. Bổ sung Khoản 3a Điều 15 như sau:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt; chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.””

- Tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên quy định thu nhập miễn thuế TNDN như sau:

“1....: thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;...

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính”

- Tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1... Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;...

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp...”

- Tại khoản 2, và khoản 5 Điều 7 Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Đối với các dự án đầu tư được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP kể từ ngày 27/12/2015 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư này.

5. Đối với các dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 01/7/2015 và dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng thực hiện trước ngày 01/7/2015: Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế (thuế TNDN, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) theo quy định của văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm ngày 1/7/2015.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần giống cây trồng Đông Nam nếu có thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì kể từ năm 2015 thu nhập từ hoạt động này được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi. Trường hợp hoạt động thu mua sản phẩm nông nghiệp (lúa, bắp, đậu,...) tạo thành hạt giống của Công ty cổ phần giống cây trồng Đông Nam không phải là hoạt động chế biến nông sản thì không được ưu đãi thuế TNDN theo quy định nêu trên.

Trong cùng một thời gian, doanh nghiệp vừa được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về chế biến nông sản, thủy sản, vừa đáp ứng điều kiện khác (ngoài điều kiện về chế biến nông sản, thủy sản) thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với một điều kiện ưu đãi.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Ninh Thuận, Công ty cổ phần giống cây trồng Đông Nam biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 992/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 992/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/03/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 992/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký