Tổng quan về Công văn 992/TCT-DNL năm 2015
Công văn 992/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về việc ủy quyền lập hóa đơn giữa các doanh nghiệp. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình giao dịch thương mại, đặc biệt là mô hình liên kết, đại lý hoặc các đơn vị thành viên trong tập đoàn, tổng công ty. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của Công văn này.
1. Nguyên tắc và điều kiện ủy quyền lập hóa đơn
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc ủy quyền lập hóa đơn phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và phòng chống gian lận thuế:
- Hình thức ủy quyền: Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản ký kết giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Văn bản này phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của đại diện pháp luật hai bên.
- Nội dung văn bản ủy quyền: Phải xác định rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: mục đích ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, và phương thức thanh toán đối với các hóa đơn được ủy quyền lập.
- Mối quan hệ giữa các bên: Bên nhận ủy quyền phải là đơn vị có quan hệ giao dịch thương mại trực tiếp, liên kết kinh tế hoặc là đơn vị thành viên, đại lý có ký hợp đồng chính thức với bên ủy quyền.
2. Quy định về nội dung và hình thức của hóa đơn ủy quyền
Hóa đơn được lập trong trường hợp ủy quyền phải đảm bảo tính pháp lý và thể hiện rõ bản chất của giao dịch ủy quyền:
- Thông tin trên hóa đơn: Hóa đơn vẫn phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy quyền (bên bán hàng hóa, dịch vụ thực tế).
- Ký hiệu và tiêu đề: Trên hóa đơn phải ghi rõ cụm từ thể hiện đây là hóa đơn ủy quyền để phân biệt với hóa đơn thông thường (ví dụ: "Hóa đơn do [Tên bên nhận ủy quyền] lập theo ủy quyền của [Tên bên ủy quyền]").
- Chữ ký và đóng dấu: Người đại diện của bên nhận ủy quyền sẽ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của bên nhận ủy quyền vào chỉ tiêu người bán trên hóa đơn.
3. Thủ tục thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Để việc ủy quyền lập hóa đơn có hiệu lực pháp lý trước cơ quan thuế, các bên phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo theo quy định:
- Thời hạn thông báo: Chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy quyền bắt đầu lập hóa đơn ủy quyền đầu tiên.
- Hồ sơ thông báo: Gồm thông báo gửi cơ quan thuế kèm theo bản sao văn bản ủy quyền giữa hai bên.
- Nơi nhận thông báo: Cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền đều phải gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị mình.
4. Trách nhiệm kê khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Công văn phân định rõ trách nhiệm của từng bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hóa đơn ủy quyền:
- Trách nhiệm của bên ủy quyền: Là bên chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa vụ thuế. Bên ủy quyền phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ các hóa đơn đã ủy quyền cho bên thứ ba lập.
- Trách nhiệm của bên nhận ủy quyền: Có trách nhiệm theo dõi, quản lý việc sử dụng hóa đơn ủy quyền. Định kỳ, bên nhận ủy quyền phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy quyền gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình và gửi bản sao cho bên ủy quyền để đối chiếu.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp xảy ra sai sót, gian lận trong việc lập và sử dụng hóa đơn ủy quyền, cả hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật tùy theo mức độ vi phạm được quy định trong văn bản ủy quyền và pháp luật về thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 992/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Tập đoàn CN Than- Khoáng sản Việt Nam.
Trả lời công văn số 567/TKV-KT ngày 02/02/2015 của Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (TKV) về việc đề nghị hướng dẫn trường hợp ủy quyền lập hóa đơn khi bán hàng, về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các Công ty kho vận thuộc Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam có thành lập các cơ sở tại nhiều địa bàn trên cả nước để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh than của Công ty nhưng Giám đốc và Kế toán trưởng của các Công ty không ký và đóng dấu vào tiêu thức người bán hàng trên hóa đơn giao cho khách hàng thì thực hiện ủy quyền cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của Công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn giao cho khách hàng theo đúng hướng dẫn tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 876/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3637/TCT-CS năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5859/TCT-CS năm 2014 về bán hóa đơn cho đối tượng là doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng, chưa sử dụng hóa đơn và có các dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2162/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chuyển quyền thuê lại mặt bằng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 876/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3637/TCT-CS năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5859/TCT-CS năm 2014 về bán hóa đơn cho đối tượng là doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng, chưa sử dụng hóa đơn và có các dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2162/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chuyển quyền thuê lại mặt bằng do Tổng cục Thuế ban hành