Công văn 9934/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng quy định pháp luật, đồng thời phòng chống hiệu quả các hành vi gian lận trong hoàn thuế GTGT.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế là doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế, không thuộc các đối tượng rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế thực hiện giám sát chặt chẽ và hậu kiểm theo quy định.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 24 tháng, doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng không đúng quy định, hoặc các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế
- Cơ quan thuế các cấp phải tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp hoàn thuế có rủi ro cao, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử, và các mặt hàng có thuế suất ưu đãi hoặc chênh lệch thuế suất lớn.
- Thực hiện đối chiếu hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trung gian để xác định tính xác thực của giao dịch mua bán và nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, đối chiếu tờ khai hải quan và xác minh thông tin qua biên giới đối với các trường hợp nghi ngờ gian lận.
- Quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoàn thuế
- Áp dụng hệ thống quản lý rủi ro tự động để phân tích, đánh giá và phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT, giúp phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về thông tin hóa đơn, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động để phục vụ công tác đối chiếu, xác minh hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp hoàn thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn, đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định.
- Nghiêm cấm các hành vi gây khó khăn, phiền hà cho người nộp thuế; đồng thời xử lý nghiêm các cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 9934/BTC-TCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế trên toàn quốc nhằm chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9934/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2009 |
Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(45 - 47 Bến Chương Dương, Q1, Tp Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 581/SGDHCM-TCKT ngày 30/3/2009 của Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm 8b mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
"Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm: chấp thuận niêm yết, quản lý niêm yết, quản lý giao dịch, quản lý thành viên giao dịch, cung cấp thông tin liên quan tới công tác quản lý niêm yết, quản lý giao dịch và các dịch vụ liên quan khác".
Tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và trên cơ sở ý kiến của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tại công văn số 986/UBCK-PTTT ngày 28/5/2009 thì hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán thuộc diện không chịu thuế GTGT. Hoạt động "đại lý đấu giá" của các công ty chứng khoán không thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Bộ Tài chính trả lời để Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
| TUQ. BỘ TRƯỞNG |