Công văn 9968/TCHQ-TXNK năm 2014 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc rà soát, phân loại và lập hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp nợ đọng kéo dài không có khả năng thu hồi.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất quy trình, thủ tục lập hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế trong toàn ngành Hải quan, đảm bảo tính chặt chẽ, công khai và minh bạch.
- Hạn chế tối đa tình trạng nợ ảo, làm sạch số liệu nợ thuế và phản ánh đúng thực trạng nợ ngân sách nhà nước tại các đơn vị hải quan địa phương.
- Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp hải quan trong việc lập, thẩm định và trình hồ sơ xóa nợ lên cấp có thẩm quyền quyết định.
Các trường hợp được lập hồ sơ xóa nợ thuế
Văn bản hướng dẫn tập trung vào các nhóm đối tượng nợ thuế điển hình theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đã có Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhưng sau khi thực hiện các thủ tục thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về phá sản mà vẫn không đủ để nộp tiền thuế, tiền phạt.
- Cá nhân được coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Áp dụng khi có giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự và không còn tài sản để nộp thuế.
- Doanh nghiệp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động: Các tổ chức, cá nhân nợ thuế đã giải thể hoặc ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh mà cơ quan hải quan đã áp dụng đầy đủ các biện pháp cưỡng chế nhưng không thể thu hồi được nợ.
Thành phần hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế
Để đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ, hồ sơ xóa nợ gửi về Tổng cục Hải quan phải đầy đủ các tài liệu chứng minh cho từng trường hợp cụ thể:
- Văn bản đề nghị xóa nợ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi trực tiếp quản lý khoản nợ thuế.
- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án (đối với trường hợp doanh nghiệp phá sản) hoặc Quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy chứng tử hoặc văn bản xác nhận của chính quyền địa phương, quyết định của Tòa án đối với cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Các văn bản, tài liệu chứng minh cơ quan hải quan đã thực hiện đầy đủ, đúng trình tự các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng vẫn không thu hồi được nợ.
- Bảng kê chi tiết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xóa nợ của từng đối tượng cụ thể.
Quy trình thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương: Trực tiếp rà soát, phân loại các khoản nợ thuế tại đơn vị; chủ trì lập và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ đối với các trường hợp đủ điều kiện; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của số liệu và tính pháp lý của các tài liệu trong hồ sơ.
- Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan: Giao Cục Thuế xuất nhập khẩu làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ do các địa phương gửi lên. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, phải có văn bản yêu cầu bổ sung, giải trình kịp thời.
- Trình cấp có thẩm quyền quyết định: Sau khi thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu, Tổng cục Hải quan tổng hợp, tham mưu cho Bộ Tài chính hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định xóa nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9968/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng cục về việc xóa nợ đối với DNNN đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với các trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Đề nghị các đơn vị kiểm tra, rà soát các trường hợp đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thuộc đối tượng xóa nợ, có số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên (01 doanh nghiệp), khẩn trương lập hồ sơ gửi về Tổng cục, để Tổng cục tổng hợp trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xóa nợ (hồ sơ xóa nợ đối với các trường hợp này đề nghị gửi về Tổng cục trước 15/9/2014).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 881/TCHQ-TXNK bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7082/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12863/TCHQ-TXNK năm 2014 về lập hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 13148/TCHQ-TXNK năm 2014 bổ sung hồ sơ xóa nợ khoản tiền thuế phát sinh trước ngày 01/7/2007 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 672/TCT-QLN năm 2015 về thẩm quyền thụ lý hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 881/TCHQ-TXNK bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7082/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12863/TCHQ-TXNK năm 2014 về lập hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 13148/TCHQ-TXNK năm 2014 bổ sung hồ sơ xóa nợ khoản tiền thuế phát sinh trước ngày 01/7/2007 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 672/TCT-QLN năm 2015 về thẩm quyền thụ lý hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Thuế ban hành