Công văn hướng dẫn chi tiết việc quản lý gia công hàng xuất khẩu theo quy định của Thông tư liên bộ số 77-TM/TCHQ ngày 29/7/1996 được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài, đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan và thương mại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đặc biệt là cơ quan Hải quan và cơ quan Thương mại trong việc giám sát, quản lý hợp đồng gia công.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc quản lý hoạt động gia công: Xác định rõ các điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam được phép nhận gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài. Việc thực hiện hợp đồng gia công phải tuân thủ các quy định về xuất nhập khẩu và hướng dẫn tại Thông tư liên bộ số 77-TM/TCHQ.
- Thủ tục phê duyệt và đăng ký hợp đồng gia công: Quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký hợp đồng gia công tại cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân và năng lực sản xuất phù hợp với mặt hàng nhận gia công.
- Quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: Quy định về việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho hợp đồng gia công. Các đối tượng này phải được sử dụng đúng mục đích gia công, được quản lý nghiêm ngặt từ khâu nhập khẩu, lưu kho cho đến khi đưa vào sản xuất và xuất khẩu thành phẩm.
- Giám sát và kiểm tra của cơ quan Hải quan: Xác định vai trò, trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng gia công, đảm bảo không xảy ra tình trạng gian lận thương mại hoặc tẩu tán nguyên liệu ra thị trường nội địa.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực phối hợp chặt chẽ với Thông tư liên bộ số 77-TM/TCHQ ngày 29/7/1996, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực gia công hàng hóa xuất khẩu trong giai đoạn ban hành.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4258-TM/ĐT | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 1996 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 4258-TM/ĐT NGÀY 18 THÁNG 9 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VIỆC QUẢN LÝ GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 77-TM/TCHQ NGÀY 29-7-1996
| Kính gửi: | - Cục hải quan các tỉnh, thành phố |
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng thuộc Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thực hiện tốt việc quản lý gia công hàng xuất khẩu theo quy định tại Thông tư Liên Bộ số 77/TM -TCHQ ngày 29-7-1996 và Công văn số 3722-TM/ĐT ngày 15-8-1996 của Bộ Thương mại.
Sau khi có sự trao đổi thống nhất giữa lãnh đạo Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan về nội dung quản lý hoạt động gia công hàng xuất khẩu;
Bộ Thương mại có hướng dẫn chi tiết như sau:
I. VỀ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG (THUỘC CÁC HỢP ĐỒNG QUY ĐỊNH TẠI MỤC 2.1 VĂN BẢN SỐ 3772-TM/ĐT NGÀY 15-8-1996)
1. Bộ Thương mại:
Phê duyệt các phụ lục hợp đồng có nội dung nhập khẩu máy móc thiết bị mới, trị giá từ 100.000 USD trở lên và máy móc thiết bị đã qua sử dụng.
2. Các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực:
Ngoài trách nhiệm xử lý công việc theo quy định tại Văn bản số 3722-TM/ĐT ngày 15-8-1996, các Phòng quản lý xuất nhập khẩu xem xét và phê duyệt các phụ lục hợp đồng có nội dung:
- Thay đổi mặt hàng gia công so với hợp đồng gia công đã được phê duyệt;
- Nhập khẩu máy móc thiết bị mới có trị giá dưới 100.000 USD;
- Giảm đơn giá gia công;
-Gia hạn hiệu lực phụ lục hợp đồng khi phụ lục hợp đồng hết hạn.
3. Hải quan các tỉnh, thành phố:
Xem xét và cho thực hiện các phụ lục hợp đồng (trừ các phụ lục quy định ở điểm 1.2 của văn bản này) như:
- Thay đổi số lượng sản phẩm gia công, định mức nguyên phụ liệu gia công;
- Thay đổi mẫu mã hàng gia công;
- Thay đổi thời hạn giao hàng (trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng đã được phê duyệt);
- Thay đổi địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán, thị trường xuất nhập khẩu...
v.v...
II. VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN
Trong trường hợp hợp đồng gia công do phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ở địa phương này phê duyệt hoặc xác nhận đăng ký phụ kiện điều chỉnh giấy phép của Bộ Thương mại gửi, nhưng khi thực hiện, doanh nghiệp lại mở sổ theo dõi và làm thủ tục ở cơ quan hải quan thuộc địa phương khác, thì cơ quan hải quan làm thủ tục xuất nhập khẩu xử lý (kể cả phụ lục điều chỉnh hợp đồng) sau khi có sự chấp thuận của phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực (nơi phê duyệt hợp đồng hoặc đăng ký phụ lục điều chỉnh giấy phép của Bộ Thương mại).
III. VỀ XỬ LÝ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Áp dụng theo quy định tại mục 4 Văn bản số 3722-TM/ĐT ngày 15-8-1996 của Bộ Thương mại.
Riêng Hải quan các địa phương được giải quyết các trường hợp sau:
1. Tái xuất nguyên phụ liệu sử dụng không hết của tất cả các hợp đồng gia công sau khi thanh toán.
2. Nhượng bán nguyên phụ liệu sử dụng không hết trị giá dưới 20.000 USD (từ 20.000 USD trở lên do các phòng quản lý xuất nhập khẩu giải quyết).
3. Chuyển nguyên phụ liệu sử dụng không hết từ hợp đồng đã thanh lý sang một hợp đồng khác đã được phê duyệt, nhưng vẫn cùng đối tác ký hợp đồng gia công.
Đề nghị Hải quan các địa phương và các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực phối hợp triển khai thực hiện quy định trên. Trường hợp có vướng mắc báo cáo Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan để được giải quyết kịp thời.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên bộ 77-TM/TCHQ năm 1996 điều chỉnh và bổ sung Nghị định 89/CP về bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá từng chuyến do Bộ Thương Mại - Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 2 Quyết định 669/2000/QĐ-BTM công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành