Công văn hướng dẫn một số điểm về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn và thống nhất quy trình thực hiện công tác hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan thuế các cấp. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 liên quan đến đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục giải quyết hoàn thuế GTGT.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc xuất khẩu thuộc diện được hoàn thuế; các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế và các cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT (Điều 1)
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế GTGT trong trường hợp có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ mức giới hạn quy định trở lên.
- Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả trường hợp gia công hàng hóa xuất khẩu) nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ mức quy định trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý.
- Các trường hợp hoàn thuế GTGT theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hoàn thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
- Hoàn thuế đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo hàng hóa mua tại Việt Nam khi xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế.
2. Điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT (Điều 2)
- Người nộp thuế phải là đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập hoặc giấy phép hoạt động hợp pháp theo quy định.
- Có con dấu riêng, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn.
- Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ mức quy định trở lên và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT (Điều 3)
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra liên quan trực tiếp đến số thuế đề nghị hoàn.
- Các tài liệu chứng minh đối với từng trường hợp cụ thể như: Hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư đối với trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư.
4. Thủ tục và quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế (Điều 4)
- Quy định về việc nộp hồ sơ hoàn thuế bằng phương thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm rõ rệt: Nhóm "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt; và nhóm "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" áp dụng đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế hoặc thuộc diện kiểm tra theo quy định.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định cụ thể đối với từng loại hồ sơ kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc rà soát, đối chiếu thông tin hóa đơn, kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế khi cần thiết nhằm đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp pháp của số thuế đề nghị hoàn.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế GTGT hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về cơ quan thuế cấp trên để được hướng dẫn và giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4904-TC/TCT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 1999 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Vừa qua, một số địa phương phản ánh vướng mắc khi thực hiện hoàn thuế GTGT cho các đối tượng nộp thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm sau:
Theo quy định tại Điểm 2c Mục I Thông tư số 93/1999/TT-BTC ngày 28/7/1999 của Bộ Tài chính: đối tượng nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai liên quan đến việc xác định về số thuế được hoàn. Mọi trường hợp sai sót nếu kiểm tra, phát hiện đều bị xử lý truy thu về thuế. Tuỳ theo nguyên nhân và mức độ vi phạm còn bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Pháp luật.
Thời gian qua, các Cục thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế và đã phát hiện các trường hợp kê khai không chính xác, cụ thể có 2 trường hợp sau đây:
1. Trường hợp số thực được hoàn nhỏ hơn số thuế đã hoàn, thì đối tượng nộp thuế ngoài việc phải hoàn trả Ngân sách Nhà nước số tiền thuế kê khai sai, còn bị xử phạt theo quy đinh tại Điểm 3, Điều 19, Luật thuế giá trị gia tăng.
Trình tự, thủ tục xử lý đối với trường hợp này như sau:
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi phát hiện, Cục trưởng Cục thuế ra quyết định thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn lớn hơn số thuế GTGT được hoàn vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời yêu cầu đối tượng nộp thuế nộp số tiền phải thu hồi theo quyết định thu hồi của cơ quan thuế vào TK: 675.02 mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có hồ sơ xin hoàn thuế trong kỳ tiếp theo, thì xử lý bù trừ vào số thuế được hoàn trong kỳ. Nếu bù trừ không hết số tiền phải thu hồi, thì đối tượng nộp thuế phải nộp số tiền còn lại vào kho bạc Nhà nước.
Cục trưởng Cục thuế ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm về thuế theo quy định tại Điểm 3 Điều 19 Luật thuế giá trị gia tăng. Số tiền phạt được nộp vào Mục 051, tiểu Mục 04, loại 10, Khoản 10, Chương tương ứng theo hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
2. Trường hợp số thuế được hoàn lớn hơn số thuế đã hoàn cho đối tượng nộp thuế, Cục trưởng Cục thuế phải ra quyết định hoàn thuế ngay cho đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điểm 1- phần D - Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2 Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 887/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành