Công văn hướng dẫn thi hành một số điểm về gia công cho nước ngoài quy định trong Thông tư liên bộ số 07-TM/TCHQ ngày 13/4/1996 được ban hành nhằm chi tiết hóa các quy định, tháo gỡ vướng mắc phát sinh và tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho hoạt động nhận gia công hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, quản lý nguyên liệu nhập khẩu, định mức tiêu hao, xử lý phế liệu phế thải và quy trình thanh khoản hợp đồng gia công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép thực hiện hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, cùng các cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện công tác quản lý, giám sát và làm thủ tục hải quan đối với loại hình hoạt động này.
Quy định về đăng ký và phê duyệt hợp đồng gia công
- Doanh nghiệp nhận gia công phải thực hiện đăng ký hợp đồng gia công tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền trước khi tiến hành nhập khẩu lô nguyên liệu, vật tư đầu tiên.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm hợp đồng gia công đã ký kết chính thức với thương nhân nước ngoài, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép xuất nhập khẩu, cùng các tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết sản phẩm và quy trình sản xuất.
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hợp đồng, đánh giá năng lực sản xuất thực tế của doanh nghiệp và tiếp nhận bản đăng ký định mức do doanh nghiệp tự khai báo.
Quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và máy móc thiết bị tạm nhập
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu tạm thời và phải được theo dõi, quản lý chặt chẽ từ khâu nhập khẩu, đưa vào dây chuyền sản xuất cho đến khi xuất khẩu thành phẩm.
- Máy móc, thiết bị do bên đặt gia công cho mượn để phục vụ sản xuất phải được làm thủ tục theo hình thức tạm nhập - tái xuất. Doanh nghiệp không được tự ý nhượng bán, chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ tại thị trường nội địa khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
- Mọi trường hợp thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh danh mục nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị so với hợp đồng ban đầu phải được báo cáo kịp thời và được sự chấp thuận của cơ quan Hải quan quản lý trực tiếp.
Quy định về định mức và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu
- Doanh nghiệp nhận gia công và thương nhân nước ngoài phải thỏa thuận cụ thể về định mức sử dụng nguyên liệu, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt tự nhiên đối với từng mã hàng trong hợp đồng gia công.
- Định mức này phải được đăng ký chính thức với cơ quan Hải quan trước khi tiến hành sản xuất mã hàng đó. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của định mức đã khai báo.
- Cơ quan Hải quan có quyền tiến hành kiểm tra thực tế quy trình sản xuất của doanh nghiệp để xác định tính trung thực của định mức, ngăn chặn hành vi khai khống định mức nhằm tẩu tán nguyên liệu ra thị trường nội địa để trốn thuế.
Xử lý phế liệu, phế thải và sản phẩm phụ sau gia công
- Phế liệu, phế thải thu được trong quá trình sản xuất nếu còn giá trị thương mại và được phép tiêu thụ tại Việt Nam thì doanh nghiệp phải làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa và nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
- Đối với phế liệu, phế thải không còn giá trị thương mại hoặc không được phép tiêu thụ, doanh nghiệp phải tổ chức tiêu hủy dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan Hải quan và cơ quan quản lý môi trường địa phương, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Sản phẩm phụ phát sinh từ quá trình gia công cũng phải được kê khai đầy đủ và xử lý theo các hình thức tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển tiêu thụ nội địa tương tự như phế liệu.
Thủ tục thanh khoản và quyết toán hợp đồng gia công
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày hợp đồng gia công hết hiệu lực hoặc chấm dứt hiệu lực trước thời hạn, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ thanh khoản cho cơ quan Hải quan quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ thanh khoản bao gồm: bảng tổng hợp lượng nguyên liệu nhập khẩu, bảng tổng hợp sản phẩm xuất khẩu thực tế, bảng thanh khoản định mức và các tờ khai hải quan liên quan đến việc xử lý nguyên liệu thừa, máy móc thiết bị và phế liệu.
- Cơ quan Hải quan thực hiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết số liệu giữa hồ sơ nhập - xuất thực tế với định mức đã đăng ký để ban hành quyết định thông quan hoàn toàn hoặc truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính nếu phát hiện sai lệch, thiếu hụt không có lý do chính đáng.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, được áp dụng thống nhất cùng với các quy định tại Thông tư liên bộ số 07-TM/TCHQ ngày 13/4/1996. Các hướng dẫn trước đây của các cơ quan, đơn vị có nội dung trái với công văn này đều bãi bỏ.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1931-TM/ĐT | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 1996 |
| Kính gửi: | - Các phòng xuất nhập khẩu khu vực, |
Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành và bổ sung một số điểm về gia công cho nước ngoài như sau:
1. Về hiệu lực thực hiện hợp đồng gia công:
1.1. Các hợp đồng gia công đã được các phòng giấy phép xuất nhập khẩu thuộc Bộ Thương mại xác nhận cho thực hiện trước ngày 1 -3 -1996 phải được đăng ký phê duyệt lại mới được tiếp tục thực hiện.
Bộ Thương mại uỷ quyền cho các phòng xuất nhập khẩu khu vực xem xét và cho thực hiện tiếp kể cả trường hợp hợp đồng đó đã hết hạn.
1.2. Các hợp đồng gia công đã được Bộ Thương mại phê duyệt với thời hạn trên 2 năm (tính từ ngày có văn bản phê duyệt ) nay chỉ được phép thực hiện đến 2 năm. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục thực hiện phải đăng ký lại với Bộ Thương mại.
Việc xem xét và phê duyệt hợp đồng gia công này được thực hiện theo quy định tại Công văn số 1029 -TM /ĐT ngày 5 -3 -1996 của Bộ Thương mại.
2. Về xử lý nguyên phụ liệu khi thanh lý hợp đồng gia công:
Bộ uỷ quyền cho các phòng xuất nhập khẩu khu vực xử lý nguyên liệu khi thanh lý hợp đồng gia công như sau:
- Đối với việc mua lại hoặc chuyển quyền sử dụng được phép xử lý trong giới hạn giá trị nguyên liệu đến 20.000 USD;
- Đối với việc tái xuất thì không giới hạn giá trị nguyên liệu.
Các trường hợp khác do Bộ Thương mại xử lý.
3. Về xử lý máy móc thiết bị đã tạm nhập khi thanh lý hợp đồng gia công :
3.1. Đối với các máy móc thiết bị tái xuất do các phòng xuất nhập khẩu xử lý.
3.2. Đối với trường hợp mua bán hoặc chuyển quyền sử dụng do Bộ Thương mại xử lý.
Hồ sơ nhượng bán, chuyển quyền sử dụng máy móc thiết bị của các doanh nghiệp ngoài các văn bản theo quy định như hợp đồng mua bán, hợp đồng chuyển quyền sử dụng.. còn phải có văn bản xác nhận chất lượng và tình trạng máy móc thiết bị của một tổ chức giám định độc lập.
4. Việc gia công giữa doanh nghiệp Việt Nam với xí nghiệp thuộc khu chế xuất và việc gia công giữa các xí nghiệp thuộc khu công nghiệp với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, được thực hiện như quy định về gia công giữa các doanh nghiệpViệt nam với các tổ chức và cá nhân nước ngoài taị Văn bản 1029-TM/ĐT ngày 5-3-1996 của Bộ Thương mại.
Các phòng xuất nhập khẩu khu vực triển khai thi hành và đề nghị cơ quan Hải quan các địa phương phối hợp thực hiện.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |