Tổng quan về Công văn số 0493/TM-XNK
Công văn số 0493/TM-XNK được Bộ Thương mại ban hành ngày 05/04/2002 nhằm giải quyết các kiến nghị và hướng dẫn thủ tục liên quan đến việc xin tiêu thụ nội địa đối với mặt hàng xăng dầu vốn được nhập khẩu theo hình thức tạm nhập.
Các nội dung quản lý và chính sách cốt lõi
Dựa trên tính chất quản lý nhà nước về thương mại và xuất nhập khẩu xăng dầu, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc chuyển đổi mục đích sử dụng: Việc cho phép chuyển từ hình thức tạm nhập tái xuất sang tiêu thụ nội địa đối với xăng dầu phải được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và kế hoạch nhập khẩu chung tại thời điểm đó.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Doanh nghiệp được chấp thuận tiêu thụ nội địa có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế, phí theo quy định hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Thủ tục hải quan và giám sát: Yêu cầu doanh nghiệp liên hệ và làm việc trực tiếp với cơ quan Hải quan để thực hiện các bước chuyển đổi loại hình tờ khai, quyết toán lượng hàng tạm nhập và hoàn thành các thủ tục thông quan nội địa theo đúng quy định pháp luật.
- Kiểm soát chất lượng và lưu thông: Xăng dầu khi đưa vào tiêu thụ nội địa phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng theo quy chuẩn và được phân phối qua các kênh hợp pháp.
Vai trò và tác động của văn bản
Văn bản đóng vai trò tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu trong việc xử lý nguồn hàng, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh khi thị trường có biến động. Đồng thời, công văn thể hiện sự giám sát chặt chẽ của Bộ Thương mại trong việc quản lý mặt hàng kinh doanh có điều kiện và có tính chiến lược cao như xăng dầu.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 0493/TM-XNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2002 |
Kính gửi: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
Trả lời đề nghị của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam tại công văn số 0411/XD-CV-XNK ngày 29/03/2002 về việc chuyển sang tiêu thụ nội địa lượng xăng dầu đã tạm nhập khẩu để tái xuất nhưng chưa tái xuất được,
Căn cứ Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại;
Căn cứ Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 0123/1999/QĐ-BTM ngày 04/02/1999 của Bộ Thương mại và Quyết định số 0556/2000/TT-BTM ngày 03/04/2000 về việc bổ sung Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 0123/1999/QĐ-BTM dẫn trên;
Bộ Thương mại đồng ý Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam chuyển sang tiêu thụ nội địa số lượng xăng dầu đã tạm nhập khẩu theo các Tờ khai tạm nhập số 266 KV3/TN ngày 16/11/2001 và số 03/NK/TN/KV3-1 ngày 03/01/2002 còn lại chưa tái xuất được lần lượt là 178,914 tấn và 70 tấn.
Lượng xăng dầu chuyển sang tiêu thụ nội địa phải chịu thuế nhập khẩu và các khoản thu khác theo quy định hiện hành và được tính trừ vào chỉ tiêu nhập khẩu xăng dầu cùng chủng loại Bộ Thương mại đã giao cho doanh nghiệp trong năm 2002.
Văn bản có hiệu lực đến 31/12/2002.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
- 1 Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM về Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 0123/1999/QĐ-BTM bổ sung Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất ban hành kèm theo Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM do Bộ Thương mại do Bộ Thương mại ban hành
- 1 Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM về Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 0123/1999/QĐ-BTM bổ sung Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất ban hành kèm theo Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM do Bộ Thương mại do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn số 2547/TC/TCHQ của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xăng dầu tạm nhập, tái xuất
- 4 Quyết định 2919/QĐ-BCT năm 2018 công bố hết hiệu lực đối với Quyết định 2411/QĐ-BCT về Quy chế quản lý tiêu thụ xăng dầu của Nhà máy lọc dầu Dung Quất do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành