Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 1009/TCHQ-KTTT

Công văn số 1009/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện, nâng cao hiệu quả kiểm tra, xác định trị giá hải quan, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua giá và đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho doanh nghiệp.

1. Nguyên tắc kiểm tra và xác định trị giá tính thuế

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Tuân thủ trình tự các phương pháp xác định trị giá: Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt theo trình tự các phương pháp quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính. Phương pháp trị giá giao dịch phải được ưu tiên áp dụng hàng đầu nếu hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý.
  • Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu trị giá: Công chức hải quan phải sử dụng tối đa Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan để đối chiếu, so sánh thông tin, từ đó phát hiện kịp thời các trường hợp khai báo áp giá thấp hoặc có dấu hiệu nghi vấn rủi ro về giá.
  • Bảo đảm tính khách quan và minh chứng pháp lý: Mọi quyết định bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp phải dựa trên các chứng cứ, tài liệu khách quan và có cơ sở pháp lý rõ ràng, tuyệt đối không áp đặt chủ quan gây khó khăn cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.

2. Giải quyết vướng mắc trong công tác tham vấn trị giá

Công tác tham vấn trị giá hải quan là khâu then chốt để làm rõ các nghi vấn về trị giá khai báo. Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình này:

  • Xác định đối tượng tham vấn chính xác: Chỉ thực hiện tham vấn đối với các trường hợp nghi vấn trị giá vượt mức độ rủi ro quy định hoặc có sự chênh lệch bất thường so với cơ sở dữ liệu trị giá của cơ quan hải quan.
  • Chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tham vấn: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ phải nghiên cứu kỹ hồ sơ, chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các tài liệu chứng minh cần thiết trước khi làm việc trực tiếp với người khai hải quan.
  • Xử lý kết quả tham vấn linh hoạt và đúng luật: Trường hợp doanh nghiệp giải trình và chứng minh được trị giá khai báo là trung thực, khách quan thì cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo. Trường hợp bác bỏ, phải ban hành Thông báo trị giá hải quan và nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý cụ thể để doanh nghiệp thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện nếu có.

3. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng trong ngành Hải quan

Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu thắt chặt cơ chế phối hợp giữa các đơn vị:

  • Phối hợp giữa khâu thông quan và kiểm tra sau thông quan: Đối với các lô hàng có nghi vấn về trị giá nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ ngay tại khâu thông quan, hoặc các trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với kết quả tham vấn, hồ sơ phải được chuyển giao kịp thời cho lực lượng kiểm tra sau thông quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên sâu.
  • Cập nhật thông tin lên hệ thống dùng chung: Toàn bộ kết quả kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời vào Hệ thống dữ liệu trị giá hải quan để làm cơ sở tham chiếu thống nhất trên toàn quốc.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Cục Hải quan địa phương

Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho Thủ trưởng các đơn vị hải quan địa phương:

  • Tăng cường giám sát nội bộ: Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công chức dưới quyền, không để xảy ra tình trạng kéo dài thời gian thông quan bất hợp lý hoặc gây phiền hà, sách nhiễu doanh nghiệp.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ xác định trị giá hải quan và kỹ năng tham vấn cho đội ngũ công chức trực tiếp làm công tác áp giá, tính thuế.
  • Báo cáo vướng mắc vượt thẩm quyền: Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để báo cáo về Tổng cục Hải quan xem xét, hướng dẫn giải quyết.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1009/TCHQ-KTTT
 V/v: Trả lời vướng mắc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 

 

Trả lời công văn số 448 CHQ-TGTT ngày 15 tháng 2 năm 2006 của Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về vướng mắc trong thực hiện quản lý trị giá tính thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính

1. Đối với một số mặt hàng nhập khẩu, do tính đặc thù riêng mà tại thời điểm nộp tờ khai hải quan, doanh nghiệp xin nợ hóa đơn bản chính và chỉ xuất trình được hóa đơn tạm tính (Profoma Invoice). Khi có hóa đơn bản chính doanh nghiệp sẽ nộp bổ sung. Tuy nhiên, do trị giá ghi trên hai hóa đơn này thường chênh lệch nhau, dẫn đến việc điều chỉnh trị giá, số thuế và các thông tin khác trong Tờ khai trị giá và hệ thống GTT22. Về vướng mắc này, Tổng cục hải quan hướng dẫn xử lý như sau:

Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn tạm tính làm cơ sở cho việc khai báo tờ khai trị giá và cập nhật thông tin và hệ thống GTT22. Khi doanh nghiệp nộp bổ sung hóa đơn bản chính thì tiến hành điều chỉnh trị giá tính thuế và cập nhật vào hệ thống theo đúng quy trình.

2. Tờ khai trị giá:

Hàng nhập khẩu có thuế suất nhập khẩu bằng 0%…, hàng thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế… được miễn khai Tờ khai trị giá theo quy định tại công văn 381/TCHQ-KTTT, cho dù các hàng hóa đó vẫn phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Về việc hàng hóa phi mậu dịch nhập khẩu phải khai Tờ khai trị giá, nhưng không cập nhật được thông tin vào hệ thống GTT22 vì trong chương trình số liệu xuất nhập khẩu và chương trình GTT22 không có loại hình này, Tổng cục hải quan (Cục công nghệ thông tin) sẽ hướng dẫn đơn vị bổ sung loại hình vào hệ thống, vì vậy đề nghị đơn vị liên hệ trực tiếp với Cục công nghệ thông tin (điện thoại) để được hướng dẫn cụ thể.

4. Hàng ân hạn thuế có phải nộp khoản bảo lãnh trong trường hợp trì hoãn xác định trị giá tính thuế không: nội dung này đã được hướng dẫn tại mục 8 công văn số 475/TCHQ-KTTT ngày 9 tháng 2 năm 2006 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục hải quan hướng dẫn để đơn vị thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CHQ tỉnh, TP (để thực hiện):
- Lưu: VT, KTTT (3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1009/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về vướng mắc trong thực hiện quản lý trị giá tính thuế

Số hiệu: 1009/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/03/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/03/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1009/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký