Tổng quan về Công văn số 101TCT/AC ngày 09/01/2003
Công văn số 101TCT/AC được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 09/01/2003 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về việc sử dụng hóa đơn và tờ khai hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế và thủ tục hoàn thuế, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp có hoạt động mua bán hàng hóa đặc thù này.
Quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc sử dụng hóa đơn trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ cần tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải lập hóa đơn theo đúng quy định khi giao hàng hóa cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. Hóa đơn được sử dụng là hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và đối tượng khách hàng.
- Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng (doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ) và các thông tin chi tiết về hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền theo đúng hợp đồng mua bán đã ký kết.
- Hóa đơn này là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp xuất khẩu kê khai thuế đầu ra và doanh nghiệp nhập khẩu làm cơ sở hạch toán chi phí, kê khai thuế đầu vào.
Yêu cầu đối với tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ
Bên cạnh hóa đơn, tờ khai hải quan là chứng từ bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ. Các yêu cầu cụ thể bao gồm:
- Phải có tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ được đăng ký và hoàn thành thủ tục thông quan tại cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Tờ khai hải quan phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu xác nhận của các bên liên quan bao gồm: doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu và công chức hải quan thực hiện giám sát, thông quan hàng hóa.
- Thông tin về tên hàng, số lượng, chủng loại và trị giá trên tờ khai hải quan phải hoàn toàn khớp đúng với thông tin ghi trên hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán giữa các bên.
Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết giữa doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nước ngoài, trong đó có chỉ định rõ hàng hóa được giao cho doanh nghiệp tại Việt Nam (doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ).
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu đã lập hợp lệ cho giao dịch.
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 101TCT/AC đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ, giúp:
- Hạn chế tối đa các sai sót, gian lận trong việc sử dụng hóa đơn và tờ khai hải quan giả mạo nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị chứng từ, đẩy nhanh tiến độ thông quan và thực hiện các thủ tục hoàn thuế GTGT một cách nhanh chóng, thuận lợi.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động mua bán hàng hóa tại chỗ của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101TCT/AC | Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Vừa qua một số Cục thuế và doanh nghiệp có công văn hỏi về việc sử dụng hoá đơn, tờ khai hàng hoá xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ; về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ Thông tư số 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất gia công hàng xuất khẩu; Hoá đơn hàng xuất khẩu tại chỗ được lập như sau:
- Chỉ tiêu đơn vị bán hàng: ghi tên đơn vị bán hàng trước, sau đó ghi tên thương nhân nước ngoài mua hàng xuất khẩu tại chỗ. Đối với chỉ tiêu địa chỉ, số tài Khoản, điện thoại, mã số thuế: ghi địa chỉ, số tài Khoản, điện thoại, mã số thuế của đơn vị bán hàng xuất khẩu tại chỗ.
- Chỉ tiêu họ tên người mua hàng: ghi họ, tên thương nhân nước ngoài trước, sau đó ghi họ tên người mua hàng của doanh nghiệp tại chỗ. Địa chỉ: ghi địa chỉ tại Việt Nam. Số tài Khoản, mã số thuế: ghi mã số thuế của đơn vị nhận hàng tại Việt Nam.
- Chỉ tiêu hình thức thanh toán: Ghi thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng đồng ký với thương nhân nước ngoài.
- Các chỉ tiêu khác của hoá đơn được lập theo chế độ Quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2/ Mẫu, thủ tục, ghi chép Tờ khai hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, các doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan Hải quan nơi gần nhất để được hướng dẫn cụ thể.
3/ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu tại chỗ trước ngày ban hành Thông tư số 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính nêu trên, đơn vị xuất khẩu tại chỗ đã xuất hoá đơn, đã kê khai nộp thuế GTGT, doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì đơn vị xuất khẩu tại chỗ không được Điều chỉnh số thuế đã nộp.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Cục thuế phản ánh để Tổng cục Thuế giải quyết kịp thời./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 90/2002/TT-BTC hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại VN theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 90/2002/TT-BTC hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại VN theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6636/TCHQ-GSQL hoá đơn đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành