Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1020 TCT/ĐTNN

Công văn số 1020 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 07/04/2004 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu (bao gồm Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hợp đồng ký kết với các đối tác tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không có tư cách pháp nhân độc lập tại Việt Nam thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.
  • Các tổ chức, cá nhân Việt Nam (bên Việt Nam) ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.

Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Phương pháp tính thuế trực tiếp: Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ tại Việt Nam. Thuế GTGT được xác định bằng tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế do cơ quan thuế quy định cho từng nhóm ngành nghề (như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt).
  • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng trong trường hợp nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mở sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc thực hiện hợp đồng tại Việt Nam, không được trừ các khoản chi phí phát sinh (đối với phương pháp nộp thuế trực tiếp/ấn định tỷ lệ).
  • Khấu trừ thuế TNDN: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.

Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng

  • Có trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ và nộp đầy đủ các khoản thuế GTGT, TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước.
  • Cung cấp bản sao hợp đồng nhà thầu, các chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1020 TCT/ĐTNN
V/v thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty Khu Công nghiệp Thăng Long

Trả lời văn thư đề ngày 22 tháng 3 năm 2004 và ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Công ty Khu Công nghiệp Thăng Long về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Mục I, Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam (với tư cách là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này; trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài ký hợp đồng dịch vụ với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và thực hiện các hoạt động kinh doanh này ở ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng Điều chỉnh của Thông tư này.

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp Công ty Khu Công nghiệp Thăng Long ký với Tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản) Hợp đồng cung cấp dịch vụ (thiết kế, xây dựng chiến lược và kế hoạch Marketing cho thị trường nước ngoài) và Hợp đồng hỗ trợ Marketing (như tìm kiếm khách hàng, xúc tiến đầu tư, tư vấn giải thích cho khách hàng), các công việc của các Hợp đồng này được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài thì Tập đoàn Sumitomo không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với các Hợp đồng này.

Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNDN và Luật thuế giá trị gia tăng, Bộ Tài chính sẽ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 169/1998/TT-BTC , theo đó các trường hợp nhà thầu nước ngoài ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ cho Khu công nghiệp Thăng Long như các trường hợp nêu trên thì nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng có đầu tư nước ngoài và nguồn thu nhập ở Việt Nam phải nộp thuế TNDN theo mức ấn định trên doanh thu. Vì vậy, khi Thông tư thay thế Thông tư số 169/1998/TT-BTC nói trên được ban hành Khu công nghiệp Thăng Long và nhà thầu nước ngoài thực hiện các hợp đồng dịch vụ này sẽ nộp thuế theo quy định mới.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Khu Công nghiệp Thăng Long được biết.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1020 TCT/ĐTNN ngày 07/04/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Số hiệu: 1020TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/04/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1020 TCT/ĐTNN ngày 07/04/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký