Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 1042/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng mức phạt, xác định hành vi vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn

Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các nguyên tắc xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Xử phạt đối với từng hành vi vi phạm độc lập: Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác về việc xử phạt gộp.
  • Xử lý hành vi vi phạm nhiều lần: Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thủ tục hóa đơn trôi nổi nhiều lần thì bị xử phạt về một hành vi vi phạm với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần, thay vì xử phạt riêng lẻ từng lần, nhằm đảm bảo tính nhân văn và hợp lý của pháp luật thuế.
  • Áp dụng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế: Trong quá trình xem xét xử phạt, các cơ quan thuế cần lưu ý áp dụng các quy định mới có tính chất giảm nhẹ hoặc bãi bỏ trách nhiệm pháp lý nếu hành vi xảy ra trước ngày quy định mới có hiệu lực nhưng đang trong quá trình giải quyết.

Xác định hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và mức xử phạt

Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn tại Công văn số 1042/TCT-CS là việc phân loại và xử lý đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế:

  • Thời hạn chậm nộp: Mức phạt tiền được xác định cụ thể dựa trên số ngày chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định. Các mốc thời gian chậm nộp từ dưới 30 ngày đến trên 90 ngày sẽ có các khung hình phạt tương ứng tăng dần theo mức độ nghiêm trọng.
  • Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp: Đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, người nộp thuế vẫn bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế theo khung phạt quy định, trừ trường hợp được miễn phạt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với các trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc xem xét, đánh giá các tình tiết khi quyết định mức phạt tiền đối với người nộp thuế nhằm đảm bảo tính công bằng:

  • Tình tiết giảm nhẹ: Người nộp thuế tự nguyện khắc phục hậu quả, tự giác khai báo và thành khẩn nhận lỗi; vi phạm do trình độ nhận thức hạn chế hoặc do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Khi có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt có thể được giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung hình phạt.
  • Tình tiết tăng nặng: Vi phạm nhiều lần, tái phạm, hoặc có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm. Việc áp dụng tình tiết tăng nặng sẽ làm tăng mức phạt tiền nhưng không vượt quá mức tối đa của khung hình phạt được quy định cho hành vi đó.

Thẩm quyền và thủ tục ban hành quyết định xử phạt

Văn bản cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương về quy trình, thủ tục hành chính nhằm đảm bảo tính pháp lý tối đa trong quá trình thực thi:

  • Thời hạn ban hành quyết định: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được ban hành trong thời hạn luật định kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính để tránh tình trạng quá hạn, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.
  • Thẩm quyền xử phạt: Việc phân cấp thẩm quyền xử phạt giữa Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế và các công chức thanh tra, kiểm tra thuế phải được thực hiện đúng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 1042/TCT-CS
V/v xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.

Trả lời công văn số 1700/CT-TTr ngày 23/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về xử phạt đối với hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để kê khai.

Doanh nghiệp đã xuất hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữa các liên (liên 2 viết cho người mua hàng đúng theo giá trị hợp đồng, liên 1 ghi giá trị thấp hơn liên 2) thì doanh nghiệp bị xử lý như sau:

- Trong thời hạn kê khai mà đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ phát hiện ra sai sót và tự kê khai, điều chỉnh lại thì xử phạt theo Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.

- Khi đã hết thời hạn kê khai, cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện được hành vi trên thì doanh nghiệp bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm 1.5 mục IV phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế phát hiện ra sai sót, tự kê khai, điều chỉnh lại và nộp đủ các khoản thuế thiếu, tiền phạt thì hành vi này được coi là tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

2. Về trường hợp tạm đình chỉ hoá đơn.

Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, đối chiếu xác minh hoá đơn bán ra của doanh nghiệp nhưng chưa có đủ cơ sở để khẳng định đó là hoá đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập thêm thông tin để có đủ căn cứ chứng minh doanh nghiệp sử dụng mua bán hoá đơn bất hợp pháp. Khi cơ quan thuế có đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có hành vi bán hoá đơn bất hợp pháp thì đình chỉ ngay việc bán hoá đơn để ngăn chặn doanh nghiệp tiếp tục vi phạm, đồng thời thu hồi những số hoá đơn còn tồn ở doanh nghiệp theo Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (3b).

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1042/TCT-CS về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1042/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/03/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/03/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1042/TCT-CS về việc xử phạt vi ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký