Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 10602/BTC-CST về việc truy thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Công văn số 10602/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan và cơ quan thuế địa phương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình rà soát, kiểm tra và thực hiện truy thu thuế nhập khẩu cũng như thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng nhập khẩu thuộc diện điều chỉnh nhưng chưa hoàn thành đúng nghĩa vụ tài chính.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 10602/BTC-CST về việc truy thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế).
  • Nội dung điều chỉnh chính: Quy định về đối tượng, căn cứ pháp lý, phương pháp tính và quy trình thực hiện truy thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế.

Các nội dung cốt lõi về truy thu thuế nhập khẩu

Văn bản hướng dẫn chi tiết các trường hợp phải thực hiện truy thu thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước:

  • Xác định đối tượng bị truy thu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đã nhập khẩu hàng hóa thuộc diện miễn thuế, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, nhưng sau đó tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng cho đối tượng khác không thuộc diện ưu đãi mà không khai báo với cơ quan hải quan.
  • Căn cứ và thời điểm tính thuế truy thu: Trị giá tính thuế và thuế suất để tính số thuế nhập khẩu truy thu được xác định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc thời điểm cơ quan chức năng phát hiện hành vi vi phạm.
  • Nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp: Bên cạnh số tiền thuế gốc bị truy thu, người nộp thuế phải nộp thêm tiền chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Các nội dung cốt lõi về truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), Bộ Tài chính yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các mặt hàng có giá trị cao và thuộc diện hạn chế tiêu dùng:

  • Đối tượng chịu thuế TTĐB truy thu: Các mặt hàng nhập khẩu như ô tô, xe máy phân khối lớn, rượu, bia, thuốc lá... được nhập khẩu dưới dạng tạm nhập tái xuất, quà biếu tặng, hoặc phục vụ dự án ưu đãi nhưng thực tế lại tiêu thụ nội địa sai quy định.
  • Phương pháp xác định số thuế TTĐB truy thu: Số thuế TTĐB truy thu được tính dựa trên giá tính thuế TTĐB tại thời điểm phát sinh hành vi thay đổi mục đích sử dụng nhân với thuế suất thuế TTĐB tương ứng của mặt hàng đó tại thời điểm truy thu.
  • Xử lý hành vi gian lận: Trường hợp doanh nghiệp cố tình khai sai chủng loại, mã HS hoặc hạ thấp trị giá hải quan để trốn thuế TTĐB sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt nghiêm khắc, hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Trách nhiệm của cơ quan quản lý và người nộp thuế

Để đảm bảo hiệu quả thực thi của Công văn số 10602/BTC-CST, Bộ Tài chính phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với cơ quan Hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ của các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng có rủi ro cao. Kịp thời ban hành quyết định ấn định thuế và quyết định truy thu khi phát hiện sai phạm.
  • Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế trung thực. Khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu, phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan để thực hiện nghĩa vụ thuế bổ sung, tránh bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 10602/BTC-CST
V/v: truy thu thuế NK, thuế tiêu thụ đặc biệt

Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2005

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Bộ Tài chính nhận được công văn số 15009/CT-TTrl-Đ4 ngày 31/12/2004 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về việc truy thu thuế đối với xe ô tô có chứng từ nguồn gốc giả. Về vấn đề này, sau khi trao đổi với Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Thuế, Cục Hải quan các địa phương thực hiện như sau:

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ; Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Căn cứ mục C Thông tư số 01/2002/TT-BCA ngày 4/1/2002 của Bộ Công an hướng dẫn tổ chức, cấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

1- Đối tượng truy thu: các loại xe ô tô đã có đăng ký lưu hành xe do cơ quan Công an cấp trước ngày 1/1/2002 nhưng phát hiện chứng từ nguồn gốc giả.

2- Đối tượng nộp tiền thuế truy thu: Tổ chức, cá nhân đang sử dụng loại xe nêu tại điểm 1 trên  đây.

3- Các khoản thuế truy thu: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng và Biên lai nộp lệ phí trước bạ giả để đăng ký lưu hành xe thì sẽ bị truy thu thuế giá trị gia tăng và lệ phí trước bạ.

4- Căn cứ tính truy thu thuế:

- Thuế suất thuế nhập khẩu, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế giá trị gia tăng và lệ phí trước bạ theo quy định tại thời điểm truy thu;

- Giá tính thuế truy thu: cơ sở xác định giá tính thuế truy thu được căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành. Giá tính lệ phí trước bạ được hiểu là giá bán trên thị trường đã bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và chi phí khác có liên quan. Do vậy, giá tính thuế truy thu được xác định theo các bước sau:

Giá tính thuế giá trị gia tăng

=

Giá tính lệ phí trước bạ

1 + Thuế suất thuế GTGT

Chi phí khác = Giá tính thuế GTGT x 10%

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá tính thuế GTGT – Chi phí khác

1 + Thuế suất thuế TTĐB

 

Giá tính thuế nhập khẩu

=

Giá tính thuế TTĐB

1 + Thuế suất thuế nhập khẩu

5- Tổ chức thực hiện: sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan công an chuyển sang trong đó có kết luận không phải là xe trộm cắp, không thuộc diện bị xử lý tịch thu, Cục Thuế các địa phương chủ trì tiếp nhận hồ sơ và thông báo giá tính lệ phí trước bạ hiện hành cho Cục Hải quan để thực hiện truy thu tiền thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng bị truy thu thuế giá trị gia tăng và lệ phí trước bạ thì cơ quan Thuế sẽ thực hiện việc truy thu.

Việc thu, nộp tiền thuế vào ngân sách thực hiện theo quy định hiện hành.

Bộ Tài chính có ý kiến để các đơn vị có liên quan được biết và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Bộ Công an
- Lưu: VT, CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 10602/BTC-CST về việc truy thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 10602/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/08/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/08/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 10602/BTC-CST về việc truy thu th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký