Giới thiệu về Công văn số 10609/TC/TCHQ
Công văn số 10609/TC/TCHQ được ban hành ngày 13/10/2003 bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải thích và hướng dẫn chi tiết một số nội dung quan trọng tại điểm 20c Phần II Thông tư số 08/2000/TT-TCHQ. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh liên quan đến thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công, xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công hàng hóa xuất khẩu.
Nội dung giải thích chi tiết về Điểm 20c Phần II Thông tư số 08/2000/TT-TCHQ
Văn bản tập trung làm rõ các phương án xử lý đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm và máy móc, thiết bị tạm nhập phục vụ hợp đồng gia công khi hợp đồng kết thúc hoặc hết hiệu lực:
- Xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa và máy móc thiết bị: Hướng dẫn cụ thể các hình thức xử lý bao gồm tái xuất trả lại cho bên đặt gia công, chuyển sang hợp đồng gia công khác, biếu tặng tại Việt Nam, tiêu hủy hoặc chuyển tiêu thụ nội địa.
- Nghĩa vụ thuế khi chuyển tiêu thụ nội địa: Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị được bên đặt gia công tặng hoặc bán lại cho bên nhận gia công để tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm: Quy định rõ quy trình giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan môi trường đối với việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và tránh gian lận thương mại.
- Thủ tục tái xuất: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hải quan nhanh chóng đối với trường hợp tái xuất trả lại nguyên liệu, máy móc cho đối tác nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 10609/TC/TCHQ đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các chi cục hải quan địa phương thống nhất phương thức thực hiện, tránh tình trạng áp dụng luật không đồng nhất. Đồng thời, văn bản cũng giúp các doanh nghiệp gia công chủ động hơn trong việc lên phương án xử lý tài sản, nguyên vật liệu sau khi hoàn thành hợp đồng, tối ưu hóa chi phí và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10609/TC/TCHQ | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thời gian vừa qua Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ nhận được nhiều đơn, thư khiếu nại của khách xuất khẩu cảnh về quyết định xử phạt của Cục Hải quan địa phương đối với hành vi mang ngoại tệ vượt quy định không khai hải quan. Để các đơn vị Hải quan địa phương chủ động giải quyết đúng đắn ngay từ khâu xử lý ban đầu, tránh việc khiếu kiện kéo dài qua nhiều cấp; sau khi tham khảo ý kiến của một số Bộ, Ngành liên quan; Bộ Tài chính giải thích rõ thêm một số nội dung tại Điểm 20c phần II Thông tư số 08/2000/TT-TCHQ ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Tổng cục Hải quan như sau:
Các giấy tờ để xác định nguồn gốc ngoại hối vàng, đồng Việt Nam nêu tại Điểm 20c Phần II Thông tư 08/2000/TT/TCHQ thể hiện các nội dung:
a. Xác nhận của Ngân hàng ở trong nước hoặc nước ngoài về số ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam được rút ra từ Ngân hàng hoặc do Ngân hàng chi, trả;
b. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam từ nước ngoài đêm vào Việt Nam có khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập cảnh;
c. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do thu nhập từ lương và các khoản thu khác có xác nhận của nơi chi trả;
d. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do thừa kế, phân chia tài sản thừa kế mà tài sản chưa được phát mại, trong đó người có nhu cầu sử dụng đứng tên đồng sở hữu đã trả tiền trước cho các tành viên khác tương ứng với mỗi phần thừa kế, có giấy tờ xác nhận;
e. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được từ tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ được thể hiện trên cơ sở hợp đồng, hoá đơn, chứng từ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
f. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do các Công ty có đủ tư cách pháp nhân chi, có phiếu chi phù hợp với chế độ hoá đơn, chứng từ hiện hành;
g. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam của người thân, bạn bè gửi nhờ mang hộ;
i. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam do được trả nợ;
k. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do người thân, bạn bè biếu, tặng, cho.
Đối với các trường hợp nêu tại các mục g, h, i, k thì việc chứng minh ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có nguồn gốc hợp pháp phải dựa trên cơ sở xác nhận của các đối tượng có liên quan và các chứng từ nêu tại mục a, b, c, d, e, f.
Trong quá trình xem xét giải quyết vụ việc cụ thể, cần chú ý đảm bảo sự nhất quán giữa các giải trình, các chứng từ chứng minh nguồn gốc ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam của khách xuất nhập cảnh và những người có liên quan.
Khi xử lý các trường hợp vi phạm về mang ngoại tệ khi xuất cảnh, nhập cảnh phải căn cứ vào các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đối tượng được phép mang ngoại tệ, mục đích mang ngoại tệ (ví dụ: đi chữa bệnh, đi thăm thân nhân, đi du lịch, đi du học...) và số lượng ngoại tệ được phép mang ra khỏi Việt Nam; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan để xử lý vụ việc vi phạm.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG |