Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1070 TCT/PCCS về việc xử lý mất hóa đơn mua hàng

Công văn số 1070 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 12/04/2004 nhằm hướng dẫn các biện pháp xử lý, thủ tục và hồ sơ cần thiết khi doanh nghiệp hoặc cá nhân gặp phải trường hợp mất hóa đơn mua hàng (liên 2). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong việc hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT khi không còn hóa đơn gốc.

1. Quy trình và thủ tục xử lý khi mất hóa đơn mua hàng (Liên 2)

Theo hướng dẫn, khi người mua làm mất hóa đơn mua hàng bản gốc (liên 2 giao cho khách hàng), các bên liên quan cần thực hiện các bước sau để có cơ sở pháp lý hạch toán và kê khai thuế:

  • Lập biên bản mất hóa đơn: Người mua và người bán phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất hóa đơn. Biên bản phải ghi rõ lý do mất, thông tin chi tiết về hóa đơn bị mất (bao gồm số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị thanh toán và thuế GTGT). Biên bản này phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện pháp luật hai bên.
  • Sao chụp và xác nhận liên 1: Người bán thực hiện sao chụp (photocopy) liên 1 của hóa đơn bị mất (liên lưu tại cuống của người bán). Trên bản sao chụp này, người bán phải ký tên, đóng dấu xác nhận sao y bản chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản sao.
  • Báo cáo cơ quan thuế: Người mua có trách nhiệm báo cáo việc mất hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi mất hóa đơn

Để bản sao hóa đơn liên 1 (có xác nhận của người bán) cùng biên bản mất hóa đơn được chấp nhận làm chứng từ hợp pháp cho việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hóa đơn bị mất phải là hóa đơn hợp pháp, đã được người bán kê khai, nộp thuế đầy đủ tại cơ quan thuế của người bán.
  • Việc mất hóa đơn phải được khai báo kịp thời và có sự xác nhận, kiểm tra của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có) hoặc các chứng từ chứng minh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật.

3. Quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn

Công văn cũng lưu ý về trách nhiệm pháp lý của bên làm mất hóa đơn:

  • Bên làm mất hóa đơn (người mua hoặc người bán tùy thuộc vào lỗi của bên nào) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm xảy ra vụ việc.
  • Mức phạt cụ thể sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi và việc khai báo có kịp thời hay không đối với cơ quan thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1070 TCT/PCCS
V/v mất hoá đơn mua hàng

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2004

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn 1045/CT-TT&HT ngày 16/03/2004 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn xử lý đối với trường hợp mất hoá đơn mua hàng (liên 2) do nguyên nhân khách quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/  Căn cứ theo quy định tại Điểm 1.7b, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thì tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hoả hoạn thì phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế.

2/ Trường hợp hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) bị mất có liên quan đến 3 bên (trong đó có cơ quan vận chuyển hàng) như bị thất lạc qua đường bưu điện, thất lạc trong quá trình giao nhận hàng thì trách nhiệm quản lý theo quy định vẫn thuộc về đơn vị bán hàng hoặc đơn vị mua hàng. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan thuế xem xét xử lý như sau:

- Nếu đơn vị vận chuyển hàng do bên bán thuê thì việc mất hoá đơn thuộc trách nhiệm đơn vị bán hàng. Cơ quan thuế tiến hành xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hoá đơn của bên bán hàng và hướng dẫn bên bán lập lại hoá đơn để giao khách hàng theo quy định.

- Nếu đơn vị vận chuyển hàng do bên mua thuê thì trách nhiệm làm mất hoá đơn thuộc đơn vị mua hàng. Cơ quan thuế tiến hành xử lý theo quy định tại Điểm 1.7b, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1070 TCT/PCCS ngày 12/04/2004 của Tổng cục thuế về việc mất hoá đơn mua hàng

Số hiệu: 1070TCT/PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/04/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1070 TCT/PCCS ngày 12/04/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký