Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Công văn số 1081TCT/TS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thu liên quan đến đất đai. Đây là nguồn tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương thức xác định, tính toán và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 1081TCT/TS về việc chính sách thu về đất đai.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung điều chỉnh chính: Các quy định, hướng dẫn về chính sách thu ngân sách nhà nước từ đất đai.

Phân tích nội dung cốt lõi (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc trích xuất của văn bản, nội dung trọng tâm được định hình qua các phần định hướng và quy định ban đầu như sau:

  • Phần mở đầu: Xác định bối cảnh ban hành, các căn cứ pháp lý tối cao từ Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định liên quan của Chính phủ. Phần này nêu rõ mục đích của Công văn nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và các khoản thuế phát sinh từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Quy định tại các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là nhóm điều khoản mang tính nguyên tắc và định hình khung pháp lý cho toàn bộ văn bản hướng dẫn:
    • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các trường hợp cụ thể được điều chỉnh bởi công văn này, bao gồm việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
    • Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
    • Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn cách thức áp dụng giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế để tính toán chính xác số tiền phải nộp.
    • Quy trình phối hợp liên ngành: Đặt ra cơ chế trao đổi thông tin địa chính giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế nhằm đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời và hạn chế sai sót trong việc phát hành thông báo nộp tiền.

Vai trò và tầm ảnh hưởng của văn bản

Việc triển khai các nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Công văn số 1081TCT/TS giúp chuẩn hóa quy trình hành chính thuế về đất đai. Hướng dẫn này không chỉ hỗ trợ cơ quan thuế các cấp thực thi công vụ một cách minh bạch, đúng pháp luật mà còn giúp người sử dụng đất chủ động nắm bắt được quyền lợi, nghĩa vụ tài chính của mình, từ đó giảm thiểu các tranh chấp và khiếu nại hành chính trong lĩnh vực đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 1081TCT/TS
V/v: C/s thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2005

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 318/CT-TB ngày 22/3/2005 của Cục thuế tỉnh Kon Tum hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu về đất đai, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo điểm 2c, Điều 6, Mục II, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định khi chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất:

“Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp nếu hộ gia đình Ông A nhận chuyển nhượng 200m2 đất trong đó có 100m2 đất ở và 100m2 đất vườn (đất nông nghiệp) nay Ông A được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển 100m2 đất vườn sang làm đất ở thì mức thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Trường hợp nếu Ông A không chuyển mục đích 100m2 đất nông nghiệp mà tiếp tục chuyển nhượng cho Ông B 100m2 đất nông nghiệp, sau đó Ông B được cơ quan Nhà nước cho phép chuyền 100m2 đất nông nghiệp sang đất ở, thì thu tiền sử dụng đất theo quy định nêu trên.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Kon Tum liên hệ với cơ quan Tài nguyên - Môi trường tỉnh, kiểm tra kỹ các hồ sơ để thực hiện chính sách thu về đất đai đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VP (HC); TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1081TCT/TS về việc chính sách thu về đất đai do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1081TCT/TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1081TCT/TS về việc chính sách thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký