Tóm tắt Công văn số 1097/TCHQ-KTTT về việc miễn thuế theo Hiệp định giữa Việt Nam - Hoa Kỳ
Công văn số 1097/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ các chương trình, dự án trong khuôn khổ Hiệp định song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế
- Chính sách miễn thuế được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại hoặc các nguồn vốn ưu đãi khác từ phía Hoa Kỳ theo các hiệp định, thỏa thuận ký kết giữa hai Chính phủ.
- Đối tượng được hưởng quyền lợi miễn thuế bao gồm các chủ dự án, nhà thầu chính, nhà thầu phụ hoặc các tổ chức, cá nhân được chỉ định thực hiện dự án theo quy định cụ thể tại Hiệp định.
- Phạm vi miễn thuế bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế, phí liên quan khác ở khâu nhập khẩu, tùy thuộc vào các điều khoản cam kết cụ thể trong Hiệp định song phương và quy định pháp luật thuế của Việt Nam.
- Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế
- Chương trình, dự án phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt tiếp nhận và quản lý theo đúng quy định về viện trợ quốc tế và hợp tác song phương.
- Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc danh mục hàng hóa miễn thuế đã được cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc chủ quản dự án phê duyệt, đảm bảo đúng chủng loại, số lượng phục vụ trực tiếp cho mục tiêu của dự án.
- Đơn vị nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng hóa và mục đích sử dụng phi thương mại, cam kết không chuyển nhượng hoặc sử dụng sai mục đích ban đầu khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa miễn thuế
- Hồ sơ miễn thuế: Người khai hải quan phải chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ pháp lý bắt buộc bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu; văn bản phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền; Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (bản sao có chứng thực); Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi (nếu nhập khẩu nhiều lần).
- Thủ tục thực hiện: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu danh mục hàng hóa thực tế nhập khẩu với danh mục đã được phê duyệt. Nếu thông tin trùng khớp và đầy đủ điều kiện, cơ quan hải quan thực hiện thông quan và áp dụng chế độ miễn thuế theo quy định.
- Công tác kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng hàng hóa miễn thuế tại đơn vị thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi hoặc tẩu tán hàng hóa ra thị trường tự do.
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện
- Đối với chủ dự án và đơn vị nhập khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, chứng từ xuất trình cho cơ quan hải quan; sử dụng hàng hóa đúng mục đích và thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế gửi cơ quan hải quan và cơ quan chủ quản.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng thủ tục thông quan cho hàng hóa thuộc diện miễn thuế của dự án; đồng thời tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo chính sách thuế được thực thi nghiêm túc, đúng đối tượng.
Tóm lại, Công văn số 1097/TCHQ-KTTT đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn chi tiết, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa thuộc các dự án hợp tác Việt Nam - Hoa Kỳ, vừa đảm bảo thực hiện đúng cam kết quốc tế, vừa giữ vững hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1097/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2008 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty Abt Associates Inc tại Hà Nội
(Số 72 - Xuân Diệu - Tây Hồ - Hà Nội)
Tổng cục Hải quan được công văn số 0102/abt ngày 01/02/2008 của Văn phòng đại diện Công ty Abt Associates Inc tại Hà Nội về việc miễn thuế nhập khẩu cho nhân viên của Công ty Abt Associates Inc theo Hiệp định hợp tác kinh tế và kỹ thuật ký giữa Chính phủ Việt Nam và Hoa Kỳ. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Điều 29 Luật thuế giá trị gia tăng; Điều 27 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, thì trong trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với các Luật này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước Quốc tế đó.
- Căn cứ Điều 5.1c Hiệp định Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ thì: "miễn các loại thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB, phí chước bạ, các khoản đóng góp phúc lợi xã hội, quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam đối với chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện các chương trình và dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, cho toàn bộ các nhân viên (kể cả các thành viên trong gia đình họ), được Chính phủ hoa Kỳ hoặc bất kỳ cơ quan nào của Chính phủ Hoa Kỳ thuê (dưới các hình thức thuê trực tiếp, theo hợp đồng hay các thỏa thuận tương tự khác) hoặc tài trợ và có mặt ở Việt Nam để thực hiện công việc liên quan đến Hiệp định này. Việc miễn thuế nêu trên chỉ áp dụng trong phạm vi các công việc mà các cá nhân này thực hiện trực tiếp liên quan đến hiệp định này";
Trường hợp của Bà Susan Spierrer Scribner nếu đáp ứng quy định tại Điều 5.1.c của Hiệp định Hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ, thì được miễn thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT cho số hàng hóa mà Bà Susan nhập khẩu vào Việt Nam để phục vụ cho Bà trong thời gian công tác cho dự án "xây dựng khả năng ngăn chặn và kiểm soát cúm gia cầm trong tiểu vùng sông Mê Kông" tại Việt Nam.
Tổng cục Hải quan thông báo để Văn phòng đại diện Công ty Abt Associates Inc tại Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |