Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 1106/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động thuê lại đất và chuyển nhượng quyền thuê đất của các tổ chức, doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định pháp lý được đề cập trong công văn này.

Thông tin tổng quan về văn bản

Công văn số 1106/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch thuê lại đất và chuyển quyền thuê đất. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Luật Đất đai, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành để đưa ra hướng dẫn thống nhất.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thuê lại đất và chuyển quyền thuê đất

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp cho thuê, thuê lại đất: Hoạt động cho thuê hoặc cho thuê lại đất của các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tổ chức kinh tế là hoạt động dịch vụ, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%. Giá tính thuế GTGT là tiền thuê đất thực tế thu được chưa có thuế GTGT.
  • Trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất: Khi doanh nghiệp chuyển nhượng lại quyền thuê đất (bao gồm cả tài sản gắn liền với đất nếu có) cho tổ chức, cá nhân khác, hoạt động này được xác định là chuyển nhượng tài sản hoặc chuyển nhượng quyền tài sản, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%.

Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Nghĩa vụ thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động thuê lại đất và chuyển quyền thuê đất được thực hiện theo nguyên tắc phân loại thu nhập:

  • Xác định loại thu nhập: Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê lại đất được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này phải nộp thuế TNDN với thuế suất là 20% (hoặc mức thuế suất phổ thông hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch).
  • Kê khai và hạch toán: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển nhượng quyền thuê đất) phải được kê khai riêng, quyết toán riêng và không được áp dụng các ưu đãi thuế TNDN (trừ trường hợp ưu đãi đối với dự án đầu tư nhà ở xã hội theo quy định). Doanh nghiệp không được bù trừ lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh khác vào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhưng được phép bù trừ lỗ từ chuyển nhượng bất động sản vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Hồ sơ, chứng từ hợp lệ: Giao dịch thuê lại đất hoặc chuyển quyền thuê đất phải được lập thành hợp đồng hợp pháp, có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của Luật Đất đai và phải đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Hóa đơn GTGT: Khi thực hiện bàn giao đất và nhận tiền thanh toán (hoặc theo tiến độ thanh toán trên hợp đồng), doanh nghiệp chuyển nhượng/cho thuê phải lập hóa đơn GTGT đầy đủ và giao cho bên nhận chuyển nhượng/bên thuê.
  • Xác định giá trị chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng quyền thuê đất phải phù hợp với giá thị trường. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá thực tế hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1106/TCT-PCCS
V/v: Chính sách thuế đối với trường hợp thuê lại đất

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Long An

 

Trả lời công văn số 833/CT.TTHT ngày 9/3/2006 về chính sách thuế đối với trường hợp thuê lại đất, chuyển quyền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Khoản 1đ Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản vô hình”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty thuê lại đất có thời hạn của một Công ty kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp thì khoản tiền thuê đất nếu có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ sẽ được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh mà không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. Một số trường hợp thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Chương I Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất và thuê mặt nước như sau:

“a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gồm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.

b) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức phi chính phủ thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.

c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước, mặt biển không thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 để thực hiện dự án đầu tư.

d) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1106/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với trường hợp thuê lại đất, chuyển quyền thuê đất

Số hiệu: 1106/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/03/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/03/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1106/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký