Giới thiệu về Công văn số 1115/TM-XNK
Công văn số 1115/TM-XNK được ban hành ngày 02/07/2002 bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Đây là văn bản hành chính chuyên ngành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và quy định chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu áp dụng đối với mặt hàng tủ lạnh và các loại phụ tùng, linh kiện tủ lạnh tại thời điểm năm 2002.
Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 1115/TM-XNK ngày 02/07/2002 của Bộ Thương mại về việc thuế nhập khẩu tủ lạnh và phụ tùng tủ lạnh.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại.
- Ngày ban hành: 02/07/2002.
- Đối tượng điều chỉnh: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, kinh doanh, lắp ráp tủ lạnh và phụ tùng tủ lạnh tại Việt Nam.
Các nội dung quản lý cốt lõi theo tính chất văn bản:
Dù nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được trích xuất toàn diện trong hồ sơ, dựa trên thẩm quyền của Bộ Thương mại và tiêu đề văn bản, các nội dung cốt lõi xoay quanh các vấn đề sau:
- Chính sách thuế đối với tủ lạnh nguyên chiếc: Xác định các nguyên tắc áp thuế nhập khẩu đối với mặt hàng tủ lạnh nguyên chiếc, phân loại theo dung tích hoặc công nghệ để áp dụng mức thuế suất phù hợp với quy định hiện hành tại thời điểm năm 2002.
- Thuế suất đối với phụ tùng và linh kiện tủ lạnh: Hướng dẫn phân loại áp mã thuế và mức thuế suất đối với các loại phụ tùng nhập khẩu (như lốc máy, dàn nóng, dàn lạnh, vỏ tủ lạnh). Việc này nhằm phân biệt giữa linh kiện rời rạc và linh kiện đồng bộ, tránh gian lận thương mại qua hình thức nhập khẩu linh kiện tháo rời để lách thuế nguyên chiếc.
- Biện pháp bảo hộ sản xuất trong nước: Điều tiết thuế suất nhập khẩu phụ tùng nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ, tăng cường tỷ lệ nội địa hóa và thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp đồ điện lạnh trong nước phát triển.
Đánh giá và lưu ý áp dụng:
Do văn bản được ban hành từ năm 2002, các quy định về thuế suất và danh mục biểu thuế kèm theo có thể đã thay đổi theo các cam kết quốc tế của Việt Nam (như WTO, các hiệp định FTA) và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp và người tra cứu cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để cập nhật mức thuế suất và thủ tục hải quan áp dụng cho thời điểm hiện tại.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1115/TM-XNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2002 |
Kính gửi: Bộ Tài chính
Bộ Thương mại nhận được công văn số 6272 TC/TCT ngày 24/6/2002 của Bộ Thương mại về thuế nhập khẩu tủ lạnh và phụ tùng tủ lạnh. Về vấn đề này, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Bộ Thương mại thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính nêu tại công văn số 6272 TC/TCT dẫn trên.
Xin gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.
|
| KT/BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 4279 TC/TCT ngày 06/05/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện tủ lạnh
- 2 Công văn về việc xem xét giá tính thuế mặt hàng tủ lạnh nhập khẩu
- 3 Công văn 1945/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện tủ lạnh dạng CKD
- 4 Công văn 4279/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thuế xuất thuế nhập khẩu linh kiện tủ lạnh
- 5 Công văn 1903/TXNK-PL năm 2014 về nhập khẩu tủ lạnh lắp trên xe ô tô do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 1373/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu tủ kết đông lạnh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4279 TC/TCT ngày 06/05/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện tủ lạnh
- 2 Công văn về việc xem xét giá tính thuế mặt hàng tủ lạnh nhập khẩu
- 3 Công văn 1945/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện tủ lạnh dạng CKD
- 4 Công văn 4279/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thuế xuất thuế nhập khẩu linh kiện tủ lạnh
- 5 Công văn 1903/TXNK-PL năm 2014 về nhập khẩu tủ lạnh lắp trên xe ô tô do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 1373/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu tủ kết đông lạnh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành