Công văn số 1125/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế, cụ thể là việc thực hiện bù trừ tiền thuế nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành Hải quan.
Nguyên tắc bù trừ tiền thuế nhập khẩu nộp thừa
Việc xử lý tiền thuế nhập khẩu nộp thừa được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
- Trường hợp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì được bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp tiếp theo.
- Doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn trả số tiền nộp thừa khi không còn nợ thuế và không có nhu cầu bù trừ vào các kỳ phát sinh tiếp theo.
Thẩm quyền và quy trình thực hiện bù trừ
Quy trình thực hiện bù trừ tiền thuế nhập khẩu được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhanh chóng:
- Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nộp thừa: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin trên hệ thống kế toán thuế tập trung và thực hiện việc bù trừ cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ đề nghị bù trừ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị văn bản đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, trong đó nêu rõ số tiền thuế nộp thừa, số tờ khai hải quan phát sinh khoản nộp thừa và đề xuất phương án bù trừ (bù trừ cho khoản nợ cũ hoặc kỳ nộp tiếp theo).
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận số liệu và ban hành quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Các trường hợp không được áp dụng bù trừ trực tiếp
Văn bản cũng lưu ý một số trường hợp đặc biệt không được thực hiện bù trừ tự động hoặc trực tiếp:
- Các khoản tiền thuế nộp thừa đã quá thời hạn thời hiệu giải quyết theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phá sản hoặc có tranh chấp pháp lý chưa được giải quyết triệt để liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Các khoản nợ thuế thuộc các tờ khai hải quan tại các Chi cục Hải quan khác nhau mà chưa được đồng bộ dữ liệu trên hệ thống kế toán tập trung của ngành Hải quan.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc thực hiện bù trừ thuế nhập khẩu đúng quy định pháp luật, văn bản phân định rõ trách nhiệm:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đề nghị bù trừ và cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh việc đã nộp thừa thuế.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống, tránh việc giải quyết bù trừ trùng lặp hoặc sai đối tượng, đồng thời hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1125/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng |
Trả lời công văn số 96/KH-ĐN ngày 11/03/2005 của Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng (COTIMEX DANANG) về việc xin bù trừ tiền thuế nhập khẩu từ tiền thuế được hoàn tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh về nộp thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng cho tờ khai số 143/NKKD/KVII ngày 07/03/2005; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra quyết định hoàn thuế số 344/QĐ-HQSB-KTT ngày 6/4/2004 của Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất để xác định chính xác số thuế nhập khẩu được hoàn; căn cứ công văn số 4466/TCHQ-KTTT ngày 15/9/203 của Tổng cục Hải quan về việc phối hợp hoàn và nợ thuế để tiến hành bù trừ các khoản Công ty còn nợ thuế nhập khẩu tại đơn vị. Sau khi tiến hành bù trừ, nếu Công ty vẫn còn thừa tiền thuế nhập khẩu, thì Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận số thuế nhập khẩu còn lại được hoàn và chuyển xác nhận đó cho Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng (lưu ý yếu số thuế còn lại được hoàn lớn hơn số thuế Công ty đề nghị chuyển đi khấu trừ thì chỉ xác nhận số thuế để chuyển đi khấu trừ đúng bằng số đề nghị).
Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng căn cứ xác nhận của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và hồ sơ xin được bù trừ tiền thuế nhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng để tiến hành bù trừ tiền thuế nhập khẩu vào số nợ thuế nhập khẩu tương ứng với số thuế được hoàn, theo đúng quy định tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính, đồng thời gửi quyết định bù trừ đó cho Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh để theo dõi và thanh khoản.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng để được giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 3352TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu
- 2 Công văn số 2240 TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu từ Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh về nộp thuế tại Cục Hải quan Tp. Hải phòng
- 3 Công văn số 2987/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu từ Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng về nộp thuế tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Công văn số 657/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn số 659/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 01/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn số 351TCHQ/KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3352TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu
- 2 Công văn số 2240 TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu từ Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh về nộp thuế tại Cục Hải quan Tp. Hải phòng
- 3 Công văn số 2987/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu từ Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng về nộp thuế tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Công văn số 4466 TCHQ/KTTT ngày 15/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phối hợp hoàn & nợ thuế
- 5 Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Công văn số 657/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn số 659/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn số 01/TCHQ-KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn số 351TCHQ/KTTT về việc bù trừ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành