Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1157/TCT-PCCS

Công văn số 1157/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công văn số 4215/TCT-PCCS. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xử lý thuế đối với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc mất tích khỏi địa chỉ kinh doanh.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1157/TCT-PCCS

Văn bản đưa ra các nguyên tắc và biện pháp xử lý cụ thể đối với từng trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của đơn vị bỏ trốn như sau:

  • Phân loại thời điểm phát sinh giao dịch mua bán: Công văn yêu cầu cơ quan thuế phải xác định rõ thời điểm doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ và nhận hóa đơn là trước hay sau ngày cơ quan thuế công bố công khai thông tin doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để quyết định việc chấp nhận hoặc bác bỏ tính hợp pháp của hóa đơn.
  • Xử lý khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đối với các hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán bỏ trốn, nếu doanh nghiệp mua chứng minh được hàng hóa, dịch vụ là có thực, có hợp đồng, chứng từ thanh toán hợp lệ thì được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Ngược lại, các hóa đơn phát sinh sau ngày công bố bỏ trốn hoặc không chứng minh được giao dịch thực tế sẽ bị loại bỏ, không được khấu trừ.
  • Xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu doanh nghiệp chứng minh được thực tế có mua hàng hóa, dịch vụ, có đầy đủ hồ sơ chứng từ hợp pháp và giá trị giao dịch phù hợp với thực tế thị trường.
  • Trách nhiệm chứng minh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh tính trung thực của giao dịch bao gồm: hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán (đặc biệt là thanh toán qua ngân hàng), sổ sách kế toán theo dõi kho và sử dụng nguyên vật liệu, hàng hóa.
  • Biện pháp xử lý khi phát hiện vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi hoặc nâng khống chi phí, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm trốn thuế hoặc mua bán trái phép hóa đơn, hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

Hướng dẫn phối hợp giữa các cơ quan thuế và cơ quan chức năng

Để đảm bảo tính thống nhất và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 1157/TCT-PCCS nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa các bên:

  • Trao đổi thông tin giữa các Cục Thuế: Các Cục Thuế địa phương cần chủ động xác minh, trao đổi thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp phát hành hóa đơn để kịp thời phát hiện các trường hợp bỏ trốn, ngăn chặn hành vi gian lận thuế liên tỉnh.
  • Phối hợp với cơ quan Công an: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu gặp vướng mắc vượt quá thẩm quyền xác minh của ngành thuế, cơ quan thuế cần chuyển văn bản đề nghị cơ quan Công an phối hợp điều tra, xác minh làm rõ dòng tiền và thực tế giao dịch hàng hóa.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1157/TCT-PCCS
V/v: Xử lý vướng mắc khi thực hiện công văn số 4215/TCT-PCCS

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Bình Dương

 

Trả lời công văn số 213/CT-THDT ngày 12/1/2006 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về hướng dẫn xử lý một số vướng mắc khi thực hiện công văn số 4215/TCT-PCCS, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Tại Điểm 2, Mục II Công văn số 4215/TCT-PCCS ngày 18/11/2005 của Tổng cục Thuế đã hướng dẫn: “Trường hợp cơ sở kinh doanh mua, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa chứng từ đầu vào của hàng hóa mua trôi nổi trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định giá trị hàng hóa mua vào theo giá thị trường tại thời Điểm mua để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp”

Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng nội dung hướng dẫn nêu trên. Về ý kiến đề xuất của Cục Thuế về việc ấn định giá trị hàng hóa mua vào theo giá mua thấpnhất của hàng hóa cùng loại thể hiện trên hóa đơn mua vào hợp pháp phát sinh trong Khoảng 1 năm, Tổng cục Thuế ghi nhận để nghiên cứu có hướng dẫn sau:

- Việc xác định doanh nghiệp thực tế có mua hàng hay không mua hàng phải căn cứ vào Hợp đồng kinh tế được ký giữa 2 bên (nếu có); Chứng từ mua hàng hóa; Chứng từ nhập kho hàng hóa, chứng từ xuất kho hàng hóa mua vào. Các nghiệp vụ nêu trên đều được phản ánh trên sổ sách kế toán; Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hóa mua vào; Chứng từ vận chuyển hàng hóa mua vào.

2/ Tại Điểm 2, Mục IV Công văn số 4215/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh đã bỏ trốn, trong đó có nêu: “…trong thời gian cơ sở kinh doanh chưa bỏ trốn nhưng sử dụng hóa đơn của đơn vị khác để cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế phải kiểm tra, xem xét cụ thể: hàng hóa đó đã bán ra và kê khai thuế … có chứng từ thanh toán phù hợp với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ; có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định; cơ sở kinh doanh phải có bản cam kết nói rõ hoạt động mua, bán là có thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật thì số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn và số thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ nêu trên được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Như vậy theo nội dung hướng dẫn nêu trên thì đơn vị mua phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu sự cam kết đó không đúng sự thật do có kết luận của cơ quan thẩm quyền thì sẽ bị xử lý theo hướng dẫn tại Điểm 1.1, Mục III công văn số 4215/TCT-PCCS nêu trên

3/ Đối với trường hợp bên bán là đơn vị vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường sử dụng hóa đơn của đơn vị khác để bán hàng hóa, dịch vụ nhưng bên mua không biết đó là hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế xem xét xử lý bên bán hàng đúng theo quy định; đồng thời hóa đơn đó, bên mua không được sử dụng để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Bên mua phải yêu cầu bên bán lập lại hóa đơn theo đúng quy định đối với số hàng hóa đã bán này thì hóa đơn lập mới này được sử dụng làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT cũng như tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trong trường hợp bên mua không xác định được bên bán để lập lại hóa đơn thì cơ quan thuế phải căn cứ vào ký hiệu, số hóa đơn để gửi đi xác minh. Kết quả xác minh xác định được đơn vị sử dụng hóa đơn thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử lý hoặc đề nghị xử lý đối với bên cho hoặc bên bán hóa đơn theo đúng quy định đồng thời bên mua hàng hóa có hóa đơn bị xử lý theo quy định Mục III công văn số 4215/TCT-PCCS nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1157/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về hướng dẫn xử lý một số vướng mắc khi thực hiện công văn số 4215/TCT-PCCS

Số hiệu: 1157/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/03/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/03/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1157/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký