Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 1162 TM/XNK VỀ VIỆC XUẤT KHẨU GẠO CHO PHILIPPINES

Công văn số 1162 TM/XNK do Bộ Thương mại ban hành ngày 12/03/2004 là văn bản hành chính quan trọng nhằm chỉ đạo, điều hành và quản lý hoạt động xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Philippines. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý

  • Tên văn bản: Công văn số 1162 TM/XNK về việc xuất khẩu gạo cho Philippines.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).
  • Ngày ban hành: 12/03/2004.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu nông sản, cụ thể là mặt hàng gạo sang thị trường Philippines.

Các nội dung quản lý và điều hành cốt lõi

Dựa trên bối cảnh pháp lý và quản lý xuất khẩu lương thực thời kỳ năm 2004, văn bản tập trung vào các định hướng và quy định nghiêm ngặt từ Điều 1 đến Điều 4 nhằm đảm bảo hiệu quả xuất khẩu:

  • Phân bổ và quản lý chỉ tiêu xuất khẩu: Hướng dẫn các doanh nghiệp đầu mối được chỉ định thực hiện ký kết và triển khai các hợp đồng xuất khẩu gạo sang Philippines. Việc phân bổ chỉ tiêu phải đảm bảo tính công bằng, ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực và uy tín trên thị trường quốc tế.
  • Kiểm soát chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật: Quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn chất lượng gạo xuất khẩu (như tỷ lệ tấm, độ ẩm, tạp chất) nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt từ phía đối tác Philippines, bảo vệ uy tín thương hiệu gạo Việt Nam.
  • Đảm bảo tiến độ giao hàng: Yêu cầu các doanh nghiệp xuất khẩu chủ động chuẩn bị nguồn hàng, phối hợp với các đơn vị vận chuyển để đảm bảo thời gian giao hàng đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng, tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi hoặc phạt vi phạm hợp đồng.
  • Cơ chế phối hợp và giám sát: Giao nhiệm vụ cho Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) phối hợp chặt chẽ với Bộ Thương mại để theo dõi sát sao giá sàn xuất khẩu, đăng ký hợp đồng và điều tiết lượng gạo xuất khẩu phù hợp với tình hình an ninh lương thực trong nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 1162 TM/XNK đóng vai trò thiết thực trong việc ổn định và thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Philippines — một trong những thị trường tiêu thụ gạo truyền thống và lớn nhất của Việt Nam. Văn bản giúp tăng cường vai trò quản lý nhà nước, hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh về giá giữa các doanh nghiệp trong nước, đồng thời bảo vệ tối đa quyền lợi của người nông dân sản xuất lúa gạo.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1162 TM/XNK
V.v xuất khẩu gạo cho Philippines

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2004

 

Kính gửi:

- Hiệp hội lương thực Việt Nam
- Tổng Công ty lương thực Miền Nam

 

Căn cứ công văn số 347/TCT/KD ngày 25 tháng 2 năm 2004 của Tổng Công ty Lương thực miền Nam báo cáo kết quả trúng thầu bán 260 ngàn tấn gạo cho NFA Philippines và đề nghị giao chỉ tiêu tham gia thực hiện hợp đồng trúng thầu này;
Căn cứ công văn số 1044 TX/NXK ngày 3 tháng 3 năm 2004 của Bộ Thương mại về việc xuất khẩu gạo sang Philippines và công văn số 22/CV/HH ngày 8 tháng 3 năm 2004 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam về việc giao chỉ tiêu tham gia thực hiện hợp đồng trúng thầu nói trên;
Bộ Thương mại thông báo:

1. Danh sách các doanh nghiệp được giao chỉ tiêu tham gia thực hiện hợp đồng xuất khẩu 260.000 tấn ( /-10%) gạo loại 25% tấm cho NFA - Philippines, giao hàng trong tháng 3,4 và 5/2004 (theo phục lục đính kèm Thông báo này).

2. Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông báo và hướng dẫn các doanh nghiệp được giao chỉ tiêu tham gia hợp đồng làm việc cụ thể với Tổng Công ty Lương thực miền Nam để thống nhất nội dung liên quan đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu này.

3. Tổng Công ty Lương thực miền Nam được thu mức phí uỷ thác 0,5 USD/MT. Các doanh nghiệp uỷ thác xuất khẩu được tính kim ngạch xuất khẩu và được hưởng mức giá FOB thực thu 196,5 USD/MT FOB.

4. Trên cơ sở tiến độ giao hàng theo hợp đồng xuất khẩu và việc chuẩn bị nguồn hàng của từng doanh nghiệp, Hiệp hội lương thực Việt Nam và Tổng Công ty Lương thực miền Nam phối hợp điều hành tiến độ giao hàng từng tháng, tránh gây biến động giá lúa gạo thị trường nội địa.

Bộ Thương mại thông báo Hiệp hội Lương thực và Tổng Công ty Lương thực miền Nam biết để thực hiện.

 

KT BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
THỨ TRƯỞNG




Mai Văn Dâu

 

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo công văn số 1162 TM/XNK ngày 12 tháng 3 năm 2004)

Giao chỉ tiêu tham gia thực hiện hợp đồng xuất khẩu 260.000 tấn ( /-10%) Gạo loại 25% tấm cho NFA-PHILIPPINES

Đơn vị tính: tấn

STT

Tên doanh nghiệp

Số lượng

1

Tổng Công ty Lương thực miền Nam

100.000

2

Tổng Công ty Lương thực miền Bắc

15.000

3

Công ty XNK Vĩnh Long

10.000

4

Công ty Lương thực Tiền Giang

10.000

5

Công ty XNK Nông sản thực phẩm Cà Mau

10.000

6

Công ty Thương nghiệp XNK TH Đồng Tháp

10.000

7

Công ty Thương mại Kiên Giang

10.000

8

Công ty GEDOSICO

8.000

9

Công ty Cổ phần TNTH & CBLT Thốt Nốt

6.000

10

Công ty XNK và Lương thực Trà Vinh

5.000

11

Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn

5.000

12

Công ty XNK Kiên Giang

5.000

13

Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Phú An

4.500

14

Công ty Nông sản thực phẩm XK Cần Thơ

4.000

15

Công ty Nông Lâm sản Kiên Giang

4.000

16

Công ty Mekong Cần Thơ

4.000

17

Nông trường Cờ Đỏ

3.000

18

Công ty XNK tạp phẩm thành phố Hồ Chí Minh

3.000

19

Công ty XNK tạp phẩm Hà Nội

3.000

20

Công ty XNK Bến Tre

3.000

21

Công ty Thương nghiệp tổng hợp Tiền Giang

3.000

22

Công ty TNHH Nông sản Vinh Phát

3.000

23

Công ty Cổ phần thương mại du lịch Sóc Trăng

3.000

24

Công ty Nông sản thực phẩm XK thành phố Hồ Chí Minh

3.000

25

Công ty Lương thực Bình Thuận

3.000

26

Công ty XNK Thái Bình

2.500

27

Công ty Lương thực thành phố Hồ Chí Minh

2.000

28

Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn

2.000

29

Công ty Nông Thổ sản II

2.000

30

Công ty Thương mại Nghệ An

2.000

31

Công ty sản xuất kinh doanh XNK

1.000

32

Công ty XNK súc sản và gia cầm I

1.000

33

Công ty XNK với Campuchia

1.000

34

Công ty Thương mại Trà Vinh

1.000

35

Công ty Lương thực Hà Nam Ninh

1.000

36

Công ty Lương thực Sông Hồng

1.000

37

Công ty Lương thực Thanh Nghệ Tĩnh

1.000

38

Công ty XNK với Lào

1.000

39

Công ty Lương thực Vĩnh Phú

1.000

40

Công ty XNK ngũ cốc

1.000

41

Công ty TNHH Thanh Hoà

1.000

 

Tổng cộng

260.000

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1162 TM/XNK ngày 12/03/2004 của Bộ Thương mại về việc xuất khẩu gạo cho Philippines

Số hiệu: 1162TM/XNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/03/2004
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Mai Văn Dâu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/03/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1162 TM/XNK ngày 12/03/2004 của B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký