Giới thiệu về Công văn số 118/TCT-CS
Công văn số 118/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm làm rõ các quy định pháp luật về chính sách tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định về nghĩa vụ tài chính đất đai, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
Nội dung trọng tâm của chính sách tiền thuê đất
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế, các nội dung cốt lõi của Công văn số 118/TCT-CS tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý sau:
- Xác định đối tượng nộp tiền thuê đất: Làm rõ các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Nguyên tắc tính tiền thuê đất: Hướng dẫn phương pháp xác định giá đất tính tiền thuê, áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc các đối tượng chính sách khác.
- Xử lý chuyển tiếp và vướng mắc phát sinh: Giải quyết các trường hợp chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật cũ và mới, xử lý các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 118/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thống nhất quy trình quản lý thu tiền thuê đất. Đồng thời, văn bản này giúp người sử dụng đất nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các tranh chấp và sai sót trong quá trình kê khai, nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 188/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2008. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk
Trả lời công văn số 4154/CT-THDT ngày 19/12/2007 của Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk về việc hỏi chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: '' Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều l4, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi tại Giấy phép đầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định sô 142/2005/NĐ-CP''.
Như vậy, trường hợp Công ty TNHH Thành Vũ đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (GCN) từ ngày 27/01/2006, ngày bắt đầu tính tiền thuê đất của Công ty là ngày 27/7/2005, trước thời điểm ban hành của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, nhưng ngày 14/11/2007 Công ty mới làm thủ tục xin miễn giảm tiền thuê đất theo GCN thì phải áp dụng quy định về miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Theo hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk đối chiếu với các quy định tại Nghị định số l 42/2005/NĐ-CP nêu trên để giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất cho đơn vị theo chế độ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk biết, thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 448TCT/TS về việc xin giải đáp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành