Tóm tắt Công văn số 1187/TCHQ-GSQL về việc áp dụng thuế suất ưu đãi MFN đối với hàng phi mậu dịch nhập khẩu
Công văn số 1187/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc áp dụng thuế suất ưu đãi (thuế suất MFN) đối với hàng hóa nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch (hàng phi thương mại). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan và tính thuế đối với loại hình hàng hóa này, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người khai hải quan và tính đồng bộ trong quản lý nhà nước.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất ưu đãi MFN đối với hàng phi mậu dịch
Văn bản làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định và áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch:
- Điều kiện áp dụng thuế suất MFN: Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch được áp dụng thuế suất ưu đãi MFN nếu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Phạm vi hàng hóa phi mậu dịch áp dụng: Bao gồm quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; hành lý cá nhân vượt định mức miễn thuế của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; và các loại hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc áp dụng thuế suất dựa trên các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hướng dẫn về thủ tục hải quan và xác định xuất xứ hàng hóa
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất MFN đúng quy định, tránh việc lợi dụng chính sách hoặc áp thuế không thống nhất, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Khai báo thông tin xuất xứ: Người khai hải quan phải khai báo trung thực, chính xác xuất xứ của hàng hóa phi mậu dịch trên tờ khai hải quan hoặc các chứng từ thay thế tờ khai hải quan theo đúng quy định pháp luật.
- Kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với các chứng từ kèm theo (như vận đơn, hóa đơn, chứng từ chứng minh trị giá, tài liệu kỹ thuật nếu có) để xác định đúng xuất xứ của hàng hóa làm cơ sở áp dụng thuế suất MFN.
- Xử lý trường hợp không xác định được xuất xứ: Đối với những lô hàng phi mậu dịch không có chứng từ, tài liệu hoặc cơ sở để chứng minh được xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận MFN với Việt Nam, cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất thông thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và chỉ đạo của Tổng cục Hải quan
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và hiệu quả trong thực thi:
- Yêu cầu đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác thủ tục và áp thuế; đồng thời niêm yết công khai tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để người dân và doanh nghiệp nắm rõ, thực hiện.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thủ trưởng các đơn vị hải quan cửa khẩu và chi cục hải quan liên quan phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc áp thuế đối với hàng phi mậu dịch, tránh tình trạng áp dụng sai thuế suất gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây phiền hà, khiếu nại từ phía người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1187/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH AMWAY VIETNAM |
Phúc đáp công văn số AVN080005/HQBH của công ty TNHH AMWAY VIETNAM đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi MFN đối với hàng phi mậu dịch nhập khẩu. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Khoản 1.3.2.1 Mục I Phần B THông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, thuế suất nhập khẩu ưu đãi MFN được áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ có quan hệ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam. Quy định này được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu nói chung, không phân biệt hàng mậu dịch hay phi mậu dịch.
- Theo quy định tại Điểm 2 Điều 13 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa doanh nghiệp không cần phải nộp C/O khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa hưởng thuế suất MFN ( trừ các trường hợp quy định tại Điểm 1,3,4,5 Điều 13 Nghị định này), tự khai và chịu trách nhiệm về xuất xứ hàng hóa.
- Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc với Việt Nam hiện nay được thông báo tại công văn số 0622/BTM-PC ngày 26/01/2007 và 5870/BTC-KV4 ngày 20/09/2006 của Bộ Công Thương
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH AMWAY VIETNAM biết.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 19/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa
- 2 Công văn số 0622/BTM–PC của Bộ thương mại về việc Cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 19/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa
- 3 Công văn số 0622/BTM–PC của Bộ thương mại về việc Cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- 4 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành