Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 11885/BTC-TCT của Bộ Tài chính về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công văn số 11885/BTC-TCT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng của Bộ Tài chính nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương thức phân loại, áp dụng đúng mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.

- Các căn cứ pháp lý áp dụng

  • Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Căn cứ các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Căn cứ các Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành qua các thời kỳ.

- Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế GTGT

Công văn tập trung làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Nguyên tắc phân loại hàng hóa, dịch vụ: Việc xác định thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất thương mại, cấu tạo kỹ thuật và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng mức thuế suất ưu đãi nếu không đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại danh mục hàng hóa chuyên dùng.
  • Thuế suất đối với thiết bị, máy móc chuyên dùng: Đối với các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho các ngành nghề đặc thù (như nông nghiệp, y tế, giáo dục), công văn hướng dẫn chi tiết cách thức đối chiếu danh mục do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành để áp dụng mức thuế suất ưu đãi (như mức 5% hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT) một cách chính xác.
  • Xử lý trường hợp không đồng nhất về thuế suất: Trường hợp có sự khác biệt về thuế suất thuế GTGT giữa khâu nhập khẩu và khâu kinh doanh thương mại trong nước đối với cùng một mặt hàng, công văn yêu cầu thực hiện thống nhất theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các bên liên quan

Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật thuế, Bộ Tài chính đưa ra các chỉ đạo cụ thể:

  • Đối với cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần của công văn. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế GTGT tại các doanh nghiệp nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hành vi áp dụng sai thuế suất để trục lợi hoặc gian lận thuế.
  • Đối với người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức): Có trách nhiệm tự rà soát, đối chiếu thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị với hướng dẫn tại công văn này. Trường hợp phát hiện đã kê khai, áp dụng sai mức thuế suất thuế GTGT trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp phải chủ động thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh và nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- Hiệu lực thi hành và xử lý vướng mắc phát sinh

Công văn này có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính hoặc các Cục Thuế địa phương có nội dung trái với hướng dẫn tại công văn này đều bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế và doanh nghiệp cần kịp thời tổng hợp, báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 11885/BTC-TCT
V/v thuế suất thuế GTGT

 

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2005 

 

Kinh gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được công văn của một số đơn vị hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) của các mặt hàng dầu vỏ điều, gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo lá chàm, các loại gỗ khác); dịch vụ giám định, khử trùng hàng hoá xuất nhập khẩu và dịch vụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý đất, đá, nền móng, vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Đối với mặt hàng dầu vỏ điều:

Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 (nay là Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003) và Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đã quy định sản phẩm "mỡ và dầu thực vật" (Nhóm hàng 1518, mã số 15180013)áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%. Do đó, mặt hàng dầu vỏ điều bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.

2. Đối với gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo lá chàm) và các loại gỗ khác:

Tại Chương 44 - Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính đã quy định mức thuế suất thuế GTGT là 10% đối với gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than từ gỗ (trừ ván dăm và các loại ván tương tự; ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác có thuế suất thuế GTGT là 5%). Như vậy, các đơn vị kinh doanh mua gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo lá chàm) và các loại gỗ khác về bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.

3. Theo quy định tại Điểm 3.27 - Mục II - Phần B - Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì dịch vụ giám định, khử trùng hàng hoá xuất nhập khẩu và dịch vụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý đất, đá, nền móng, vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.

Trường hợp trước ngày ký văn bản này mà các đơn vị đã áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với các mặt hàng dầu vỏ điều, gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo lá chàm, các loại gỗ khác); dịch vụ giám định, khử trùng và dịch vụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý đất, đá, nền móng, vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng khác với hướng dẫn trên đây, bên bán đã kê khai nộp thuế thì không thực hiện truy thu, truy hoàn thuế GTGT.

Yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phổ biến chính sách thuế cho doanh nghiệp, kiểm tra việc kê khai nộp thuế GTGT của các doanh nghiệp theo đúng Quy trình quản lý thuế để đảm bảo các doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT quy định, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp áp dụng sai mức thuế suất quy định.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất./.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 11885/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế GTGT

Số hiệu: 11885/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/09/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 11885/BTC-TCT của Bộ Tài chính về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký